Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế Đoàn Kết - Sáng Tạo - Phát Triển

04/01/2026
DANH MỤC THUỐC KHÔNG KÊ ĐƠN💊💊💊
02/01/2026

DANH MỤC THUỐC KHÔNG KÊ ĐƠN💊💊💊

💊 💊Medsafe: Các yếu tố nguy cơ ngộ độc colchicin📍Dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc colchicinColchicin là thuốc có khoảng đ...
31/12/2025

💊 💊Medsafe: Các yếu tố nguy cơ ngộ độc colchicin
📍Dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc colchicin
Colchicin là thuốc có khoảng điều trị hẹp, khác biệt giữa liều điều trị và liều gây độc chưa được xác định rõ ràng. Ngộ độc colchicin có tỷ lệ tử vong cao.
Thời gian khởi phát của ngộ độc colchicin thường kéo dài 2 - 12 giờ kể từ khi sử dụng quá liều colchicin đến khi xuất hiện các dấu hiệu trên đường tiêu hóa. Dấu hiệu ban đầu của ngộ độc có thể là cảm giác nóng rát miệng, họng, khó nuốt, sau đó là buồn nôn, nôn, đau bụng và tiêu chảy xuất huyết. Ngoài ra, độc tính trên tim mạch có thể xuất hiện ở bất kỳ thời điểm nào sau khi dùng thuốc, đặc trưng bởi sự tăng troponin máu và có tiên lượng lâm sàng xấu.
Khoảng 24 - 72 giờ sau khi quá liều, bệnh nhân có thể xuất hiện triệu chứng suy đa tạng, bao gồm: độc tính trên thần kinh trung ương, ức chế tủy xương, tổn thương gan, thận và suy hô hấp. Tử vong có thể xảy ra do hậu quả của suy hô hấp, loạn nhịp tim, trụy tim mạch hoặc nhiễm trùng huyết.
Hiện nay chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho colchicin. Theo Trung tâm Chống độc Quốc gia New Zealand, xử trí ngộ độc colchicin cấp chủ yếu sử dụng than hoạt tính hoặc rửa ruột trong vòng 2 giờ sau khi uống colchicin nhằm hạn chế hấp thu colchicin. Ngoài ra cần cân nhắc các biện pháp điều trị hỗ trợ như dùng G-CSF (yếu tố kích thích dòng bạch cầu hạt tái tổ hợp) để giảm nguy cơ nhiễm trùng huyết do giảm bạch cầu trung tính bởi colchicin.

Dươc lý thuốc giãn cơ vân💊💊💊
28/12/2025

Dươc lý thuốc giãn cơ vân💊💊💊

💊 💊 💊 MHRA: KHÁNG SINH NHÓM FLUOROQUINOLON: CHỈ ĐƯỢC KÊ ĐƠN KHI CÁC KHÁNG SINH THƯỜNG ĐƯỢC KHUYẾN CÁO KHÔNG PHÙ HỢP ⚠- K...
26/12/2025

💊 💊 💊 MHRA: KHÁNG SINH NHÓM FLUOROQUINOLON: CHỈ ĐƯỢC KÊ ĐƠN KHI CÁC KHÁNG SINH THƯỜNG ĐƯỢC KHUYẾN CÁO KHÔNG PHÙ HỢP

⚠- Kháng sinh nhóm FQ sử dụng đường toàn thân (uống, tiêm truyền, khí dung) có thể gây các tác dụng không mong muốn kéo dài (hàng tháng đến hàng năm), gây tàn tật và có khả năng không hồi phục, ảnh hưởng đến nhiều hệ cơ quan, tổ chức trong cơ thể.
📍 - Chỉ định của kháng sinh nhóm FQ ở Anh hiện là chỉ kê đơn kê đơn khi không phù hợp để sử dụng các kháng sinh khác thường được ưu tiên kê đơn hơn trong các nhiễm khuẩn đó
📍- Các trường hợp không phù hợp sử dụng kháng sinh khác bao gồm:
+ Đề kháng với kháng sinh lựa chọn đầu tay trong nhiễm khuẩn đó.
+ Kháng sinh lựa chọn đầu tay bị chống chỉ định trên cụ thể bệnh nhân đó.
+ Kháng sinh lựa chọn đầu tay gây phản ứng có hại nghiêm trọng dẫn đến phải ngừng thuốc.
+ Thất bại điều trị với kháng sinh lựa chọn đầu tay.
- Giới hạn trên mạnh tay hơn so với các biện pháp hạn chế sử dụng kháng sinh nhóm FQ trước đây. Theo đó, các kháng sinh này không nên kê đơn trong các trường hợp nhiễm khuẩn không nặng, tự giới hạn hoặc không do căn nguyên vi khuẩn. Hiện các giới hạn sử dụng này vẫn đang tiếp tục được áp dụng.
📌 MHRA tiếp tục nhắc lại, bệnh nhân được khuyến cáo ngừng dùng kháng sinh nhóm FQ khi xuất hiện các dấu hiệu đầu tiên của phản ứng có hại nghiêm trọng như viêm gân, đứt gân, đau cơ, yếu cơ, đau khớp, sưng khớp, viêm dây thần kinh ngoại vi và các tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương. Liên hệ ngay với bác 2 sĩ trong các trường hợp trên. Nguy cơ ảnh hưởng trên tâm thần, bao gồm ý định và hành vi tự sát cũng đã được cảnh báo vào tháng 9/2023. - MHRA cũng nhắc lại khuyến cáo từ tháng 8/2023 bao gồm:
+ Tránh sử dụng kháng sinh nhóm FQ cho bệnh nhân đã từng gặp tác dụng không mong muốn nghiêm trọng khi sử dụng kháng sinh nhóm quinolon (như acid nalidixic) hoặc nhóm FQ.
+ Đặc biệt thận trọng khi kê đơn kháng sinh nhóm FQ cho bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân có bệnh thận hoặc ghép tạng do có nguy cơ cao tổn thương gân.
+ Tránh sử dụng kháng sinh nhóm FQ đồng thời với corticosteroid do tăng nguy cơ đứt gân và viêm gân liên quan đến FQ.

13/12/2025

CÁC CẶP TƯƠNG TÁC THUỐC "ĐẠI KỴ" 👎👎👎

MEDSAFE: NGUY CƠ PHÙ MẠCH ĐƯỜNG RUỘT KHI SỬ DỤNG CÁC THUỐC ỨC CHẾ MEN CHUYỂN VÀ CHẸN THỤ THỂ ANGIOTENSIN IITại cuộc họp ...
12/12/2025

MEDSAFE: NGUY CƠ PHÙ MẠCH ĐƯỜNG RUỘT KHI SỬ DỤNG CÁC THUỐC ỨC CHẾ MEN CHUYỂN VÀ CHẸN THỤ THỂ ANGIOTENSIN II

Tại cuộc họp tháng 9 năm 2025, Ủy ban Phản ứng có hại của thuốc (MARC) đã tiến hành xem xét về nguy cơ phù mạch đường ruột của 2 nhóm thuốc: thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI) và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB).

Cơ quan Quản lý Dược phẩm New Zealand (Medsafe) nêu ra rằng 2 nhóm thuốc này có thể gây phù mạch tại bất kỳ bề mặt niêm mạc nào của cơ thể, tuy nhiên thường gặp ở lưỡi, mặt hoặc đường hô hấp trên. Phù mạch đường ruột là một tác dụng không mong muốn khó phát hiện bởi biểu hiện lâm sàng không đặc trưng, dẫn đến dễ bị bỏ sót và ít được báo cáo hơn so với phù mạch ở các vị trí khác.

Theo đó, Medsafe khuyến cáo nhân viên y tế cần cân nhắc đến biến cố phù mạch đường ruột ở bệnh nhân đang sử dụng thuốc ACEI/ARB khi bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng trên đường tiêu hóa không đặc hiệu (như đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn hoặc nôn). Từ đó, hạn chế những thủ thuật không thực sự cần thiết nhằm loại trừ các nguyên nhân khác trên bệnh nhân.

Liều thường dùng và tối đa của thuốc NSAIDs  ở người lớn👇👇👇
09/12/2025

Liều thường dùng và tối đa của thuốc NSAIDs ở người lớn
👇👇👇

Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) vừa công bố đợt 42 danh sách các cơ sở sản xuất thuốc nước ngoài có thuốc vi phạm chất lượng ...
08/12/2025

Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) vừa công bố đợt 42 danh sách các cơ sở sản xuất thuốc nước ngoài có thuốc vi phạm chất lượng phải tiếp tục lấy mẫu kiểm tra 100% lô thuốc nhập khẩu. Tất cả 46 công ty đến từ nhiều quốc gia đều là những trường hợp đã tái diễn nhiều lần, cao nhất là 12 lần.

Theo đó, trong danh sách này, các doanh nghiệp của Ấn Độ tiếp tục là quốc gia chiếm số lượng doanh nghiệp vi phạm lớn nhất. Hàng loạt công ty xuất hiện từ những năm 2013–2015 đến nay vẫn bị giữ nguyên trong diện tiền kiểm.

Ngoài nhóm lớn từ Ấn Độ, nhiều doanh nghiệp từ Bangladesh, Trung Quốc, Indonesia, Hàn Quốc, Pakistan, Mỹ, Italy hay Romania cũng tiếp tục nằm trong diện giám sát đặc biệt. Reman Drug Laboratories của Bangladesh, CSPC Zhongnuo của Trung Quốc, PT. Merck Tbk của Indonesia hay Crown Pharm và Yuyu Inc. của Hàn Quốc đều đã từng bị công bố vi phạm từ những đợt rất sớm, nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu để được dỡ biện pháp tiền kiểm.

💫💫TÌM HIỂU SƠ ĐỒ PHỐI HỢP KHÁNG SINHMỗi kháng sinh đều bao gồm ưu điểm và nhược điểm nhất định. Khi kết hợp kháng sinh t...
02/12/2025

💫💫TÌM HIỂU SƠ ĐỒ PHỐI HỢP KHÁNG SINH
Mỗi kháng sinh đều bao gồm ưu điểm và nhược điểm nhất định. Khi kết hợp kháng sinh trong điều trị thì những tác dụng phụ này có thể cộng lại hoặc gia tăng. Do vậy việc phối hợp kháng sinh trong điều trị cũng cần tuân thủ các nguyên tắc phối hợp kháng sinh hợp lý.
1. Vai trò của phối hợp kháng sinh trong điều trị
Trong một số trường hợp đặc thủ, việc kết hợp các loại kháng sinh có thể mang lại một số ưu điểm nhất định như giảm khả năng xuất hiện chủng đề kháng, điều trị nhiễm trùng do nhiều loại vi khuẩn gây ra cùng lúc, đồng thời gia tăng khả năng diệt khuẩn. Tuy nhiên, chỉ nên phối hợp kháng sinh với những trường hợp thật sự cần thiết như sau:
Người bệnh bị nhiễm cùng lúc 1 hay nhiều loại vi khuẩn.
Người bệnh bị nhiễm những chúng vi khuẩn đặc thù mà cần phối hợp kháng sinh mới cho hiệu quả tốt.
Bệnh nhân bị bệnh lao, bệnh phong, viêm màng trong tim, Brucellosis...
Bệnh nhân mắc các nhiễm khuẩn nặng chưa rõ nguyên nhân hoặc không kịp chờ kết quả xét nghiệm.
2. Phân loại nhóm kháng sinh
Đề lựa chọn và sử dụng loại kháng sinh đúng thì bác sĩ cần thực hiện chẩn đoán lâm sàng bệnh chính xác, dựa vào kết quả vi sinh vật và thực hiện kháng sinh đồ. Tuy nhiên trong trường hợp cần điều trị gấp trước khi có kết quả thí nghiệm thi cần dựa vào kinh nghiệm và sự hiểu biết về kháng sinh để lựa chọn kháng sinh cho phủ hợp và hiệu quả. Về cơ bản, có các nhóm kháng sinh như sau:
- Nhóm B-lactam: Các Penicillin; các Cephalosporin, Ampicillin; Amoxicillin;
- Nhóm Aminoglycosid: Streptomycin; Kanamycin; Gentamycin
- Nhóm Polypeptid: Colistin
- Nhóm Macrolid: Tylosin; Spiramycin; Rifampicin
- Nhóm Pleuromutilin: Tiamulin
- Nhóm Lincosamid: Lincomycin;
- Nhóm Tetracyclin: Tetracyclin; Oxytetracyclin; Doxycyclin; Clotetracyclin.
- Nhóm Phenicol: Chloramphenicol; Thiamphenicol; Florfenicol
- Nhóm Quinolon: Acid Nalidixic, Norfloxacin; Các Fluoroquinolon; Enrofloxacin
- Nhóm Sulfonamid: Sulfaguanidin, Sulfadiazin...
- Nhóm Diaminopyrimidine: Trimethoprim
3. Sơ đồ phối hợp kháng sinh
Mỗi kháng sinh đều bao gồm ưu điểm và nhược điểm nhất định. Khi kết hợp kháng sinh trong điều trị thì những tác dụng phụ này có thể cũng cộng lại hoặc tăng lên. Do vậy việc phối hợp kháng sinh cũng cần tuân thủ các nguyên tắc phối hợp kháng sinh hợp lý.
Theo bảng phối hợp kháng sinh, những nhóm kháng sinh khi dùng chung với nhau có thể tạo ra tác dụng hiệp đồng (+) hoặc đối kháng (-). Cụ thể:
3.1. Trường hợp hiệp đồng khi phối hợp kháng sinh
Tác dụng hiệp đồng khi phối hợp kháng sinh có thể lý giải bởi:
- Mở rộng phổ tác dụng.
- Tăng cường hiệu lực kháng khuẩn khi cùng một lúc ức chế nhiều quá trình sống của vi khuẩn.
- Kháng sinh loại này tạo điều kiện cho kháng sinh loại kia phát huy tác dụng dược lý.
Điển hình của mối quan hệ hiệp đồng:
- Nhóm B-lactam và nhóm Aminoglycosides: ví dụ Penicillin và Streptomycin; Amoxicillin và
Gentamycin; Penicilin và Gentamicin....
- Nhóm B-lactam và nhóm Polypeptides: ví dụ Amoxicillin và Colistin; Ampicillin và Colistin...
- Nhóm Tetracyclines và nhóm Macrolides: ví dụ Doxycyclin và Tylosin...
- Nhóm B-lactam và Metronidazol được phối hợp trong điều trị viêm phúc mạc, áp xe phổi, áp xe não, một số nhiễm khuẩn phụ khoa... Mỗi loại kháng sinh diệt một loại vi khuẩn và việc kết hợp cả 2 sẽ diệt nhiều loại vi khuẩn hơn.
Tuy nhiên không phải người bệnh cứ sử dụng cùng nhau 2 kháng sinh có cơ chế hiệp đồng là sẽ tăng cường tác dụng kháng khuẩn tốt nhất. Việc kết hợp kháng sinh bên cạnh sự hiệp đồng về mặt nguyên lý còn cần phải có sự phù hợp về các pha dược động học của từng thuốc cũng như vị trí của mầm bệnh trong cơ thể. Việc tự sử dụng từng kháng sinh đơn lẻ và kết hợp không hề đơn giản.
3.2. Trường hợp đối kháng khi phối hợp kháng sinh
Các trường hợp phối hợp thuốc sai sẽ làm giảm dược lực của thuốc, hậu quả phối hợp 2 loại thuốc mà tác dụng không bằng dùng 1 loại thuốc. Một số dạng phối hợp tất yếu gây tình trạng đối kháng:
- Kết hợp kháng sinh có tính hãm khuẩn với kháng sinh diệt khuẩn: Ví dụ: Penicillin và
Tetracyclin;
- Kết hợp các kháng sinh có cùng cơ chế tác dụng hoặc gây độc trên cùng một cơ quan. Ví dụ phối hợp 2 kháng sinh cùng nhóm sẽ làm suy gan, suy tụy trong khi hiệu quả trị bệnh lại không tăng.
- Phối hợp kháng sinh gây kích thích đề kháng. Ví dụ: Cefoxitin và Penicillin...
4. Những khó khăn khi phối hợp kháng sinh
Ngoài những nguyên tắc cơ bản, việc phối hợp kháng sinh còn dựa trên nhiều cơ sở như:
- Cơ chế tác dụng của các loại kháng sinh.
- Dược động học, tính chất lý hóa của kháng sinh.
- Loại vi khuẩn gây bệnh.
- Tình trạng bệnh.
- Các yếu tố khác...
Như vậy, việc phối hợp kháng sinh đúng cách không hề đơn giản kể cả đối với những người quen thuộc. Không những vậy việc phối hợp kháng sinh trong điều trị bệnh cũng mang lại một số bất lợi như:
- Phối hợp kháng sinh tạo tâm lý yên tâm không còn tích cực tìm kiếm tác nhân gây bệnh tận gốc.
- Phối hợp kháng sinh khiến lượng kháng sinh cần sử dụng nhiều hơn có thể gây ra tương tác bất lợi hoặc gia tăng độc tính của thuốc.
- Gia tăng chi phí điều trị nhưng đôi khi kết quả điều trị không tăng.
Tóm lại, việc phối hợp kháng sinh chỉ nên thực hiện khi thật cần thiết và theo đúng sơ đồ phối hợp kháng sinh, đúng liều lượng, đúng khoảng cách dùng thuốc và đủ thời gian quy định để hạn chế nguy cơ kháng kháng sinh ở người bệnh. Việc sử dụng kháng sinh bừa bãi có thể để lại nhiều hệ lụy cho sức khỏe, vì thế khi có bệnh lý, bệnh nhân nên lựa chọn cơ sở y tế uy tín để thực hiện thăm khám và kê đơn thuốc phù hợp.

Tổng quan về Morphin: Chỉ định, Liều dùng và Thực hành Lâm sàngMorphin là một thuốc giảm đau opioid mạnh, tác động chủ y...
25/11/2025

Tổng quan về Morphin: Chỉ định, Liều dùng và Thực hành Lâm sàng
Morphin là một thuốc giảm đau opioid mạnh, tác động chủ yếu lên hệ thần kinh trung ương. Đây là "tiêu chuẩn vàng" trong so sánh các thuốc giảm đau, nhưng đòi hỏi sự thận trọng cao độ khi sử dụng để quản lý nguy cơ ức chế hô hấp và gây nghiện.
1. Chỉ định (Indications)
Morphin được chỉ định chủ yếu cho các cơn đau dữ dội hoặc khi các thuốc giảm đau khác không đáp ứng:
• Đau cấp tính: Đau sau chấn thương nặng, đau sau phẫu thuật.
• Đau mạn tính và bệnh lý: Đau ở thời kỳ cuối của bệnh, đặc biệt là đau do ung thư.
• Đau nội tạng: Cơn đau quặn gan, đau quặn thận (Lưu ý: Cần thận trọng vì Morphin có thể làm tăng co thắt cơ trơn, xem phần xử trí).
• Sản khoa: Giảm đau trong quá trình chuyển dạ.
• Gây mê: Phối hợp trong tiền mê và duy trì mê.
2. Chống chỉ định (Contraindications)
Tuyệt đối không sử dụng Morphin trong các trường hợp sau:
• Hô hấp: Suy hô hấp, hen phế quản nặng.
• Thần kinh: Chấn thương não, tăng áp lực nội sọ, trạng thái co giật, nhiễm độc rượu cấp hoặc sảng rượu.
• Tiêu hóa: Đau bụng cấp không rõ nguyên nhân (làm lu mờ triệu chứng chẩn đoán), suy gan nặng.
• Đối tượng đặc biệt: Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.
• Tương tác thuốc: Đang dùng nhóm ức chế monoaminoxidase (IMAO). Phải ngừng IMAO ít nhất 15 ngày trước khi dùng Morphin.
3. Liều lượng và Cách dùng (Dosage & Administration)
Liều dùng phải cá nhân hóa triệt để, tùy thuộc vào mức độ đau và dung nạp của người bệnh.
Thuốc uống
• Dạng dùng: Viên nén hoặc nang (nuốt, không nhai).
• Liều trung bình: 10 mg/lần.
• Loại giải phóng nhanh: 4 lần/ngày.
• Loại giải phóng chậm: 2 lần/ngày (cách nhau 12 giờ).
• Chuyển đổi: Nếu chuyển từ tiêm sang uống, liều uống cần tăng 50-100% để bù trừ sinh khả dụng thấp hơn.
Thuốc tiêm (Dưới da/Bắp/Tĩnh mạch)
• Tiêm dưới da/Bắp: Người lớn thường dùng 10 mg, cứ 4 giờ/lần (dao động 5 - 20 mg).
• Tiêm tĩnh mạch:
• Liều khởi đầu: 10 - 15 mg (tiêm chậm).
• Truyền liên tục: 60 - 80 mg/24 giờ.
• Trẻ em (> 30 tháng tuổi): Tiêm bắp/dưới da 0,1 - 0,2 mg/kg/liều (tối đa 15 mg).
Đường dùng đặc biệt (Gây tê vùng)
• Ngoài màng cứng (Epidural): Dùng dung dịch không chất bảo quản.
• Liều: 0,05 - 0,10 mg/kg.
• Trong màng cứng (Intrathecal): Tác dụng trực tiếp lên não/tủy.
• Liều rất thấp: 0,02 - 0,03 mg/kg/ngày (đau cấp).
4. Lưu ý và Thực tế thực hành lâm sàng (Clinical Pearls)
Đây là phần quan trọng dành cho bác sĩ lâm sàng để tối ưu hóa hiệu quả và giảm thiểu rủi ro:
Quản lý tác dụng phụ (ADR) thường gặp
1. Buồn nôn và nôn (20%):
• Xử trí: Tiêm dưới da 0,25 - 0,5 mg Atropin. Nếu quá nặng, cân nhắc chuyển sang Methadon hoặc Oxycodon.
2. Táo bón (Rất thường gặp):
• Do giảm nhu động ruột. Thực tế: Nên kê đơn kèm thuốc nhuận tràng kích thích (Bisacodyl, Natri picosulfat) ngay khi bắt đầu dùng Morphin kéo dài.
3. Ngứa (Do giải phóng Histamin):
• Thường gặp nhưng lành tính. Xử trí: Dùng kháng Histamin (Cetirizin, Astemizol).
4. Bí tiểu:
• Lưu ý đặc biệt ở người có u phì đại tiền liệt tuyến hoặc rối loạn tiết niệu.
Các tình huống lâm sàng đặc biệt
• Đau do sỏi mật/thận: Không dùng Morphin đơn độc vì thuốc gây co thắt cơ vòng Oddi và đường niệu. Bắt buộc phối hợp với thuốc chống co thắt (như Atropin, Buscopan).
• Phụ nữ mang thai:
• Thuốc qua nhau thai và gây ức chế hô hấp trẻ sơ sinh.
• Cấm kỵ: Dùng trong vòng 3-4 giờ trước khi sinh.
• Nếu mẹ nghiện Morphin, trẻ sinh ra sẽ bị hội chứng cai (co giật, nôn, tử vong).
• Hiện tượng "Nghịch thường" (Hyperalgesia):
• Khi dùng liều cao kéo dài (nhất là ung thư giai đoạn cuối), bệnh nhân có thể thấy đau hơn kèm giật rung cơ.
• Nguyên nhân: Tích lũy chất chuyển hóa Morphin-3-glucuronid gây kích thích thần kinh.
• Xử trí: Ngừng Morphin, chuyển sang Opioid khác (Fentanyl, Methadon).
Nguyên tắc kê đơn an toàn
1. Khởi đầu: Luôn dùng liều nhỏ nhất có hiệu quả.
2. Người cao tuổi/Suy thận: Cần giảm liều khởi đầu do tốc độ thải trừ chậm.
3. Ngừng thuốc: Với đợt dùng kéo dài, phải giảm liều từ từ để tránh hội chứng cai thuốc (vã mồ hôi, kích động, đau bụng).
4. Tương tác nguy hiểm: Tránh phối hợp với các thuốc ức chế thần kinh khác (Rượu, Barbiturat, Benzodiazepin) vì làm tăng nguy cơ suy hô hấp.

Hậu quả của kháng thuốc kháng sinh làm kéo dài thời gian điều trị, gia tăng chi phí điều trị, đảo lộn các thành tựu khoa...
20/11/2025

Hậu quả của kháng thuốc kháng sinh làm kéo dài thời gian điều trị, gia tăng chi phí điều trị, đảo lộn các thành tựu khoa học kỹ thuật, nguy cơ tử vong và tăng tỷ lệ tử vong người bệnh.

Công cuộc phòng chống kháng thuốc tại Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng: Nhận thức của cán bộ y tế và người dân về kháng thuốc được tăng cường; hệ thống giám sát kháng kháng sinh đã được thiết lập và củng cố; mạng lưới giám sát về kiểm soát nhiễm khuẩn rộng khắp cả nước; nhiều chính sách, pháp luật và hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật được ban hành và triển khai thực hiện; sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả trong các cơ sở y tế được đẩy mạnh.
Tuy đạt được nhiều thành tựu nhưng hiện nay, kháng kháng sinh ở Việt Nam vẫn tiếp tục gia tăng. Việt Nam là 1 trong 10 quốc gia có tỷ lệ kháng thuốc kháng sinh cao trên thế giới, đây là một thách thức không nhỏ đối với ngành y tế. Thực trạng, hầu hết các vi khuẩn đã kháng thuốc kháng sinh, một số vi khuẩn đa kháng đã kháng với nhiều loại kháng sinh thậm chí cả kháng sinh mới.

Tuần lễ truyền thông Phòng, chống kháng thuốc thế giới từ ngày 18-24/11/2025 với chủ đề “Hành động ngay: Bảo vệ hiện tại, gìn giữ tương lai”.

Address

Tổ 22 Phường Phan Đình Phùng
Thái Nguyên

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram