Theo Dõi Huyết Động PiCCO

Theo Dõi Huyết Động PiCCO Máy Theo dõi huyết động PiCCO
Hãng sản xuất: Getinge (PULSION Medical Systems SE)
Xuất xứ: Đức 🇩🇪

Ứng dụng: Sốc nhiễm khuẩn, sốc tim, bỏng, chấn thương, hỗi chứng suy hô hâp cấp tiến triển, viêm tụy, nhi, ..
- Công nghệ PiCCO (Pulse Contour Cardiac Output) đảm bảo độ chính xác các thông số huyết động bằng sự kết hợp phân tích đường biến thiên xung mạch huyết áp và phương pháp pha loãng nhiệt qua phổi
- Các thông số PiCCO chính xác cho phép bác sỹ thực hiện điều trị thích hợp riêng đối với từng bệnh nhân, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả tối đa thuốc trợ tim, thuốc vận mạch.
- PiCCO cho phép đo lượng nước ngoài mạch trong phổi, đánh giá phù phổi.
- PiCCO đã được kiểm chứng lâm sàng, đã được chấp nhận sử dụng rộng rãi như là một biện pháp theo dõi huyết động xâm lấn tối thiểu thay thế catheter động mạch phổi.
- Trả lời cho bác sỹ các câu hỏi về: tình trạng tim mạch hiện tại của bệnh nhân, tiền gánh và hậu gánh, đáp ứng truyền dịch và mức tiến triển phù phổi.
- Chỉ số tổng thể tích cuối tâm trương toàn bộ (GEDI) là chỉ số lâm sàng tiền gánh đáng tin cậy và đã được kiểm chuẩn
- Chỉ số tổng thể tích cuối tâm trương toàn bộ (GEDI) và thể tích nước ngoài mạch trong phổi (ELWI) cùng với độ biến thiên thể tích nhát bóp (SVV) đo bởi công nghệ PiCCO là giải pháp có giá trị kiểm soát thể tích dịch truyền cho bệnh nhân
- Là thông số để cảnh báo tình trạng truyền dịch quá tải
- Cho phép giảm thiểu tần số các ca chụp X quang để đánh giá phù phổi
- Giảm thời gian bệnh nhân nằm trong khoa hồi sức cấp cứu 32%

🆕𝐂𝐨́ 𝐠𝐢̀ 𝐦𝐨̛́𝐢 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐪𝐮𝐚̉𝐧 𝐥𝐲́ 𝐬𝐨̂́𝐜 𝐠𝐢𝐚̃𝐧 𝐦𝐚̣𝐜𝐡 𝐭𝐚̣𝐢 𝐈𝐂𝐔?🤔👨‍⚕️Ashish Khanna, MD, FCCP, FCCM 🏥– Bác sĩ Gây mê và Hồi sức...
04/12/2025

🆕𝐂𝐨́ 𝐠𝐢̀ 𝐦𝐨̛́𝐢 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐪𝐮𝐚̉𝐧 𝐥𝐲́ 𝐬𝐨̂́𝐜 𝐠𝐢𝐚̃𝐧 𝐦𝐚̣𝐜𝐡 𝐭𝐚̣𝐢 𝐈𝐂𝐔?🤔

👨‍⚕️Ashish Khanna, MD, FCCP, FCCM
🏥– Bác sĩ Gây mê và Hồi sức tích cực; Trợ lý Giáo sư Gây mê, CCLCM;
Phó Giám đốc Nghiên cứu, Trung tâm Hồi sức tích cực, Viện Gây mê; Cleveland Clinic Foundation, Cleveland, Ohio.

𝐌𝐮̣𝐜 𝐭𝐢𝐞̂𝐮 𝐡𝐨̣𝐜 𝐭𝐚̣̂𝐩
Sau khi tham gia hoạt động này, người học có thể:
1️⃣Xác định bằng chứng về thời gian và mức độ hạ huyết áp trong giai đoạn trong và sau phẫu thuật ảnh hưởng đến kết cục điều trị.
2️⃣Mô tả cách tình trạng huyết áp thấp tác động lên não, tim và thận, dẫn đến các hội chứng giảm tưới máu cơ quan.
3️⃣Xây dựng kế hoạch ưu tiên sử dụng các thuốc vận mạch (vasopressors) và chiến lược phối hợp trong tình trạng sốc giãn mạch tại ICU.
4️⃣Nhận diện cơ chế tác dụng, sinh lý học và ý nghĩa lâm sàng của các thuốc vận mạch mới trong điều trị sốc giãn mạch kháng trị.

Sốc giãn mạch (vasodilatory shock), hay còn được gọi là sốc phân bố (distributive shock), là loại sốc gặp thường xuyên nhất. Trong đó, sốc nhiễm trùng (septic shock) chiếm hơn 90% các trường hợp sốc giãn mạch, tuy nhiên các nguyên nhân không nhiễm trùng cũng gặp phổ biến, bao gồm viêm tụy cấp và tình trạng giãn mạch sau tuần hoàn ngoài cơ thể (post–cardiopulmonary bypass vasoplegia).

Hậu quả cuối cùng của sốc là hạ huyết áp và giảm tưới máu mô, dẫn đến không đủ oxy hóa và sử dụng oxy ở mức tế bào.

Ngay cả những giai đoạn ngắn hạ huyết áp với MAP < 65 mmHg trong phẫu thuật cũng có thể dẫn đến tổn thương thận, tổn thương cơ tim và tăng tỷ lệ tử vong. Khi MAP < 55 mmHg kéo dài chỉ một phút, mức độ phơi nhiễm như vậy đã đủ để liên quan đến nguy cơ kết cục xấu hơn một cách có ý nghĩa.

Ngưỡng MAP liên quan đến diễn biến bất lợi ở bệnh nhân nguy kịch trong ICU hiện chưa được xác định rõ và có thể phụ thuộc vào huyết áp nền cũng như đặc điểm bệnh nhân. Bộ hướng dẫn Surviving Sepsis Campaign mới nhất định nghĩa ngưỡng cần can thiệp là MAP < 65 mmHg.

Hạ huyết áp ở bệnh nhân nguy kịch thường có nhiều cơ chế đồng thời, bao gồm: giãn mạch bệnh lý, suy giảm chức năng tim, giảm thể tích tuần hoàn, tác dụng của thuốc an thần, quy trình chăm sóc, và tiến triển bệnh lý nền.

Gần đây, đã có bằng chứng cho thấy duy trì MAP cao hơn có thể giúp phòng ngừa tổn thương cơ quan khi điều trị trong ICU. Một số dữ liệu ghi nhận ngưỡng có lợi có thể lên tới MAP > 90 mmHg, đặc biệt ở bệnh nhân hậu phẫu nguy kịch và nhóm bệnh nhân ICU nhiễm trùng có đặc điểm lâm sàng đa dạng. Tuy nhiên, cần thận trọng khi diễn giải các dữ liệu này, vì phần lớn được rút ra từ các phân tích registry lớn và rất khó kiểm soát đầy đủ tất cả các yếu tố gây nhiễu đã biết hoặc chưa biết trong nhóm bệnh nhân nặng tại ICU.

Sốc giãn mạch (vasodilatory shock) đòi hỏi liều thuốc vận mạch tăng dần và vẫn không đáp ứng với điều trị có liên quan đến tỷ lệ tử vong và biến chứng cao do nhiều yếu tố phối hợp. Hiện vẫn chưa xác định được liều tối ưu, cách phối hợp các thuốc vận mạch, ngưỡng xác định sốc nặng hoặc sốc kháng trị, cũng như vai trò của các biện pháp cứu vãn.

Kho thuốc vận mạch hiện nay chủ yếu dựa trên việc tăng liều catecholamines, và tại các ngưỡng khác nhau có thể bổ sung thêm vasopressin hoặc các dẫn xuất vasopressin. Sự giới hạn lựa chọn thuốc vận mạch này có thể liên quan đến kết cục xấu, đặc biệt khi **liều catecholamine cao đã được chứng minh là yếu tố tiên lượng độc lập của tỷ lệ bệnh tật và tử vong.

Gần đây, có sự quan tâm trở lại đối với trục Renin–Angiotensin–Aldosterone (RAAS), vốn đóng vai trò điều hòa sinh lý học của trương lực vận mạch, thể tích tuần hoàn và huyết áp, thông qua sản phẩm tác động cuối là Angiotensin II.

Tính an toàn và hiệu quả của Angiotensin II đã được chứng minh trong một thử nghiệm ngẫu nhiên, mù đôi, đối chứng giả dược trên bệnh nhân đang sử dụng liều cao thuốc vận mạch tiêu chuẩn và sốc giãn mạch cung lượng tim cao. Kết quả này đã dẫn đến việc thuốc được FDA phê duyệt. Sự bổ sung Angiotensin II vào hệ thống thuốc vận mạch mang lại thêm lựa chọn cơ chế mới cho các bác sĩ ICU khi xử trí sốc giãn mạch nặng ở bệnh nhân nguy kịch.

Bài giảng này sẽ trình bày sinh lý bệnh, các yếu tố nguy cơ, phương pháp đánh giá và chiến lược điều trị sốc giãn mạch kháng trị trong ICU, đồng thời cung cấp một thuật toán gợi ý để xử trí nguyên nhân thường gặp này của tình trạng hạ huyết áp trong hồi sức tích cực (Hình 1).

📑📑nguồn tham khảo dịch:
https://iars.org/wp-content/uploads/IARS_AM18_RCL_Supplement_F.pdf

📣 Kết nối cùng cộng đồng PiCCO Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng PiCCO trong ICU & phòng mổ.
Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.
𝑭𝒊𝒏𝒅 𝒎𝒐𝒓𝒆 𝑭𝒐𝒍𝒍𝒐𝒘 𝒐𝒖𝒓 𝑭𝒂𝒏𝒑𝒂𝒈𝒆𝒔:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

🔥 𝐓𝐚̆𝐧𝐠 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐨̂̉ 𝐛𝐮̣𝐧𝐠 (𝐈𝐀𝐇/𝐀𝐂𝐒) & 𝐇𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 đ𝐨̣̂𝐧𝐠 𝐡𝐨̣𝐜 𝐈𝐂𝐔: 𝐕𝐢̀ 𝐬𝐚𝐨 𝐏𝐢𝐂𝐂𝐎/𝐓𝐏𝐓𝐃 đ𝐚𝐧𝐠 𝐭𝐫𝐨̛̉ 𝐭𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐭𝐢𝐞̂𝐮 𝐜𝐡𝐮𝐚̂̉...
03/12/2025

🔥 𝐓𝐚̆𝐧𝐠 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐨̂̉ 𝐛𝐮̣𝐧𝐠 (𝐈𝐀𝐇/𝐀𝐂𝐒) & 𝐇𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 đ𝐨̣̂𝐧𝐠 𝐡𝐨̣𝐜 𝐈𝐂𝐔: 𝐕𝐢̀ 𝐬𝐚𝐨 𝐏𝐢𝐂𝐂𝐎/𝐓𝐏𝐓𝐃 đ𝐚𝐧𝐠 𝐭𝐫𝐨̛̉ 𝐭𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐭𝐢𝐞̂𝐮 𝐜𝐡𝐮𝐚̂̉𝐧 𝐦𝐨̛́𝐢?🆕🆕
Hướng tiếp cận hiện đại trong theo dõi huyết động và chiến lược dịch ở bệnh nhân hồi sức nặng

🧠 𝐈𝐀𝐇/𝐀𝐂𝐒 – “𝐊𝐞̉ 𝐠𝐢𝐚̂́𝐮 𝐦𝐚̣̆𝐭” 𝐠𝐚̂𝐲 𝐦𝐚̂́𝐭 𝐨̂̉𝐧 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐡𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 đ𝐨̣̂𝐧𝐠
Tăng áp lực trong ổ bụng (Intra-abdominal Hypertension – IAH) và Hội chứng khoang bụng (ACS) không còn được xem là biến chứng hiếm gặp. Tỷ lệ IAH ở ICU dao động tới 30–60% và liên quan mạnh với:
▪️Mất ổn định huyết động
▪️Suy tim, suy gan, suy thận
▪️Tăng nguy cơ AKI (gấp 2,57 lần)
▪️Tăng tỷ lệ tử vong nếu không được nhận diện và xử trí sớm
Một trong các thay đổi bệnh sinh quan trọng nhất là giảm hồi lưu tĩnh mạch → giảm tiền gánh thật → giảm CO, dù CVP hoặc PAOP có thể tăng “giả” do tăng áp lực lồng ngực.

🩺 𝐕𝐚̂́𝐧 đ𝐞̂̀ 𝐜𝐨̂́𝐭 𝐥𝐨̃𝐢: 𝐂𝐚́𝐜 𝐜𝐡𝐢̉ 𝐬𝐨̂́ 𝐛𝐚𝐫𝐨𝐦𝐞𝐭𝐫𝐢𝐜 (𝐂𝐕𝐏, 𝐏𝐀𝐎𝐏) 𝐊𝐇𝐎̂𝐍𝐆 𝐜𝐨̀𝐧 đ𝐚́𝐧𝐠 𝐭𝐢𝐧
Tài liệu khuyến cáo rõ:
▪️Không dùng CVP hoặc PAOP để hướng dẫn hồi sức dịch trong sepsis và IAH.
(khuyến cáo #5 và #6)
Lý do:
▪️IAP và ITP tăng → đẩy cơ hoành lên → áp lực buồng tim đọc được tăng không phản ánh preload thật.
▪️Đường cong Frank–Starling bị dịch phải và dẹt → tim hoạt động trong điều kiện compliance giảm.
=> CVP/PAOP cao ≠ đầy dịch.
=> Có thể vẫn thiếu thể tích tuần hoàn.

🚨 𝐕𝐚̣̂𝐲 đ𝐚́𝐧𝐡 𝐠𝐢𝐚́ 𝐭𝐢𝐞̂̀𝐧 𝐠𝐚́𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐞̂́ 𝐧𝐚̀𝐨 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐈𝐀𝐇?
🧭 → Chuyển từ Pressure-based → Volume-based Monitoring.
Các phương pháp theo dõi huyết động phù hợp trong bối cảnh IAH/ACS:
▪️TPTD (PiCCO/EV1000) → chỉ số: GEDVI, ITBVI, GEF, EVLWI, PVPI → vai trò: Đánh giá tiền gánh thật, chức năng tim và mức độ thoát dịch; hỗ trợ quyết định truyền dịch, vận mạch hoặc de-resuscitation.
▪️PAC (Pulmonary Artery Catheter) → chỉ số: RVEDVI, RVEF → vai trò: Theo dõi chức năng thất phải và tiền gánh ở nhóm bệnh nhân đặc thù, nhưng xâm lấn hơn và không đánh giá được tình trạng phù phổi do tăng tính thấm.
▪️POCUS (TTE/TEE) → chỉ số: LVEDA, kích thước RV, VExUS → vai trò: Đánh giá động học, sung huyết tĩnh mạch và đáp ứng bù dịch theo thời gian thực; bổ trợ cho TPTD trong cá thể hóa điều trị.

Ý nghĩa lâm sàng:
👉 TPTD (PiCCO) được nhấn mạnh là công cụ theo dõi huyết động phù hợp nhất trong IAH/ACS vì nó phản ánh sát sinh lý bệnh: đo được preload thật (không bị nhiễu bởi áp lực khoang) và đánh giá được thoát dịch – yếu tố quyết định trong sepsis và IAH.
👉 Siêu âm tim (POCUS) đóng vai trò bổ sung, hỗ trợ quyết định theo dõi động học và phân tầng sung huyết.
👉 PAC vẫn hữu ích nhưng không phải lựa chọn đầu tay.

𝐓𝐚̀𝐢 𝐥𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐱𝐚́𝐜 𝐧𝐡𝐚̣̂𝐧: Volumetric preload indicators (RVEDVI, GEDVI) vượt trội và được khuyến cáo để hướng dẫn hồi sức dịch, đặc biệt khi bệnh nhân có tăng ITP hoặc IAP. (khuyến cáo #12)

💧 𝐂𝐡𝐢𝐞̂́𝐧 𝐥𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐝𝐢̣𝐜𝐡 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐈𝐀𝐇: 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐚̉𝐢 “𝐜𝐚̀𝐧𝐠 𝐧𝐡𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐜𝐚̀𝐧𝐠 𝐭𝐨̂́𝐭”
📌 Nguyên tắc: Chỉ bù dịch khi có dấu hiệu giảm tưới máu mô.
📌 Tránh bù dịch quá mức gây fluid creep → phù mô → tăng IAP → vòng xoắn bệnh lý.
📌 Các khuyến cáo nổi bật:
▪️Ưu tiên thuốc vận mạch sớm để bảo tồn APP ≥ 50–60 mmHg thay vì tiếp tục truyền dịch.
▪️Tránh tích lũy dịch dương (fluid balance positive).
▪️Theo dõi EVLWI/PVPI để quyết định de-resuscitation (RRT/diuretic).

🔍 𝐏𝐏𝐕/𝐒𝐕𝐕 𝐯𝐚̀ 𝐏𝐋𝐑 – 𝐂𝐨́ 𝐜𝐨̀𝐧 𝐝𝐮̀𝐧𝐠 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐈𝐀𝐇?
→ Có, nhưng phải điều chỉnh ngưỡng.
▪️PPV cut-off khi IAP ~25 mmHg ≈ ~20.5% (không còn 12% như chuẩn bình thường).
▪️PLR test có thể âm tính giả nếu IAP cao → cần phối hợp Doppler tim/CO monitoring.

🧩 𝐂𝐨̂𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛́𝐜 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐜𝐚̂̀𝐧 𝐛𝐢𝐞̂́𝐭
▪️APP = MAP – IAP → [Quan trọng hơn MAP khi có IAH]
▪️MPP = MAP – CVP → [Đánh giá tưới máu hệ thống]
▪️eRPP = MAP – IAP – CVP (± Palv) → [Ước tính tưới máu thận thực sự]

🏁 𝐊𝐞̂́𝐭 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐧: 𝐏𝐢𝐂𝐂𝐎/𝐓𝐏𝐓𝐃 𝐥𝐚̀ 𝐛𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝐜𝐡𝐮𝐲𝐞̂̉𝐧 𝐭𝐮̛̀ đ𝐨 “𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜” 𝐬𝐚𝐧𝐠 đ𝐨 “𝐭𝐡𝐞̂̉ 𝐭𝐢́𝐜𝐡”
Trong bối cảnh IAH/ACS và sepsis, điều trị hướng dẫn bằng áp lực tĩnh đã lỗi thời.

📌𝐏𝐢𝐂𝐂𝐎/𝐓𝐏𝐓𝐃 𝐭𝐫𝐨̛̉ 𝐭𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐜𝐨̂𝐧𝐠 𝐜𝐮̣ 𝐭𝐫𝐨̣𝐧𝐠 𝐭𝐚̂𝐦 𝐯𝐢̀:
✔ Đo preload thật (GEDVI/RVEDVI)
✔ Đo GEF để hiệu chỉnh preload theo chức năng tim
✔ Đo EVLWI/PVPI để cân bằng giữa bù dịch và tránh quá tải dịch
✔ Hỗ trợ quyết định: Fluid → Vasopressor → Diuretic/RRT → Decompression

Đây là hướng tiếp cận cá thể hóa huyết động, giúp ngăn tiến triển rối loạn đa cơ quan và cải thiện kết cục bệnh nhân.

🩺𝐍𝐠𝐮𝐨̂̀𝐧 𝐭𝐡𝐚𝐦 𝐤𝐡𝐚̉𝐨: Cardiovascular effects of intra-abdominal hypertension: current perspectives. DOI: https://doi.org/10.5114/ait/210612

📥📥🩺 Đ𝐨̣𝐜 𝐭𝐨𝐚̀𝐧 𝐯𝐚̆𝐧:📥📥
https://drive.google.com/file/d/1t9GqSoZDrVmExkU0a7YeIiA0VBxkcDEF/view?usp=sharing

📣 Kết nối cùng cộng đồng PiCCO Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng PiCCO trong ICU & phòng mổ.
🔀Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝑭𝒊𝒏𝒅 𝒎𝒐𝒓𝒆 𝑭𝒐𝒍𝒍𝒐𝒘 𝒐𝒖𝒓 𝑭𝒂𝒏𝒑𝒂𝒈𝒆𝒔:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

🎯𝐂𝐞𝐧𝐭𝐫𝐚𝐥 𝐕𝐞𝐧𝐨𝐮𝐬 𝐏𝐫𝐞𝐬𝐬𝐮𝐫𝐞 (𝐂𝐕𝐏): 𝐘́ 𝐧𝐠𝐡𝐢̃𝐚 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐧 đ𝐚̣𝐢 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐡𝐨̂̀𝐢 𝐬𝐮̛́𝐜 𝐡𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 đ𝐨̣̂𝐧𝐠🫀👇Áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP)...
02/12/2025

🎯𝐂𝐞𝐧𝐭𝐫𝐚𝐥 𝐕𝐞𝐧𝐨𝐮𝐬 𝐏𝐫𝐞𝐬𝐬𝐮𝐫𝐞 (𝐂𝐕𝐏): 𝐘́ 𝐧𝐠𝐡𝐢̃𝐚 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐧 đ𝐚̣𝐢 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐡𝐨̂̀𝐢 𝐬𝐮̛́𝐜 𝐡𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 đ𝐨̣̂𝐧𝐠🫀👇

Áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP) từng được xem là thông số then chốt trong hồi sức. Tuy nhiên, sau nhiều nghiên cứu cho thấy CVP không dự đoán được đáp ứng dịch (fluid responsiveness), vai trò của nó dần bị nghi ngờ.

Dù vậy, CVP chưa bao giờ trở nên lỗi thời — điều quan trọng là hiểu đúng cách diễn giải, thay vì chỉ nhìn vào con số đo được.

Trong bối cảnh hồi sức hiện đại, CVP trở lại như một marker sinh lý học phản ánh sự tương tác giữa:
👉 Hồi lưu tĩnh mạch (Venous Return – VR)
👉 Thất phải (Right Ventricle – RV)
👉 Phổi và thông khí nhân tạo (Mechanical Ventilation – MV)

𝟏. 𝐂𝐕𝐏 𝐯𝐚̀ 𝐜𝐨̛ 𝐜𝐡𝐞̂́ 𝐡𝐨̂̀𝐢 𝐥𝐮̛𝐮 𝐭𝐢̃𝐧𝐡 𝐦𝐚̣𝐜𝐡 (𝐕𝐞𝐧𝐨𝐮𝐬 𝐑𝐞𝐭𝐮𝐫𝐧 𝐏𝐡𝐲𝐬𝐢𝐨𝐥𝐨𝐠𝐲)
◾Theo mô hình Guyton: Venous Return ∝ (Pms – CVP) / Venous Resistance
Trong đó:
▪️Pms (Mean Systemic Filling Pressure) phản ánh mức độ “đầy” của hệ tĩnh mạch.
▪️CVP đóng vai trò như áp lực cản trở dòng máu về tim (backpressure).
📌 Chỉ khác 2–3 mmHg CVP cũng đủ để làm giảm VR và giảm cung lượng tim (CO) — đặc biệt ở bệnh nhân thở máy.

𝟐. 𝐂𝐕𝐏 𝐧𝐡𝐮̛ 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐡𝐚̣ 𝐥𝐮̛𝐮 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐚́𝐜 𝐜𝐨̛ 𝐪𝐮𝐚𝐧 (𝐃𝐨𝐰𝐧𝐬𝐭𝐫𝐞𝐚𝐦 𝐎𝐫𝐠𝐚𝐧 𝐏𝐫𝐞𝐬𝐬𝐮𝐫𝐞)
◾Tưới máu cơ quan phụ thuộc vào: MPP = MAP − CVP
Do đó:
▪️MAP đủ CVP thấp 👉 Tưới máu tốt
▪️MAP đủ CVP cao ❌ Nguy cơ sung huyết + giảm MPP + AKI
📌 Trong sepsis, CVP cao liên quan đến venous congestion và tăng nguy cơ tổn thương thận cấp (AKI) — ngay cả khi MAP đạt mục tiêu.

𝟑. 𝐂𝐕𝐏 𝐩𝐡𝐚̉𝐧 𝐚́𝐧𝐡 𝐭𝐢̀𝐧𝐡 𝐭𝐫𝐚̣𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐚̂́𝐭 𝐩𝐡𝐚̉𝐢 (𝐑𝐕) 𝐭𝐡𝐚𝐲 𝐯𝐢̀ 𝐭𝐡𝐞̂̉ 𝐭𝐢́𝐜𝐡 𝐝𝐢̣𝐜𝐡
◾Trong điều kiện sinh lý, tCVP(transmural CVP ) phản ánh áp lực đổ đầy thực sự của thất phải.
◾Ở bệnh nhân thở máy, CVP có thể tăng giả do áp lực lồng ngực → cần chỉnh lại theo công thức Teboul để tính tCVP.

📌 Ngưỡng CVP ≥ 10–12 mmHg gợi ý:
▪️Giảm khả năng giãn nở thất phải
▪️Tăng hậu tải thất phải (PEEP cao, ARDS, tăng áp phổi)
▪️Nguy cơ sung huyết tĩnh mạch
◾CVP cao không phải luôn là tăng thể tích → đặc biệt quan trọng trong RV failure + ARDS + MV.

𝟒. 𝐂𝐕𝐏 𝐯𝐚̀ 𝐭𝐫𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐝𝐢̣𝐜𝐡: 𝐊𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐜𝐨̀𝐧 𝐥𝐚̀ 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛́𝐜 đ𝐨 𝐩𝐫𝐞𝐥𝐨𝐚𝐝
◾Giá trị tuyệt đối không dự đoán bệnh nhân có đáp ứng dịch hay không.
◾ΔCVP trong PLR cũng không đáng tin — ngoại trừ tăng > 2 mmHg, có thể giúp hỗ trợ PPV.

𝟓. 𝐊𝐡𝐢 𝐧𝐚̀𝐨 𝐂𝐕𝐏 𝐭𝐡𝐮̛̣𝐜 𝐬𝐮̛̣ 𝐡𝐮̛̃𝐮 𝐢́𝐜𝐡 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐈𝐂𝐔?
▪️Đánh giá sung huyết tĩnh mạch (venous congestion) ⭐⭐⭐⭐⭐ (giá trị)
▪️Suy thất phải (RV failure) ⭐⭐⭐⭐
▪️ARDS – chiến lược hạn chế dịch ⭐⭐⭐⭐
▪️Tính áp lực tưới máu cơ quan (MPP = MAP – CVP) ⭐⭐⭐⭐
▪️Hướng dẫn truyền dịch đơn thuần ⭐

𝐂𝐥𝐢𝐧𝐢𝐜𝐚𝐥 𝐓𝐚𝐤𝐞𝐚𝐰𝐚𝐲:
❗Đừng nhìn CVP như một số đo tĩnh.
✔ Hãy xem xu hướng (trend)
✔ Hãy kết hợp với echo, VExUS, PPV, MPP, PLR
✔ Hãy dùng CVP như công cụ đánh giá RV–lung–venous return interaction, không phải fluid trigger.

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐧 — 𝐂𝐕𝐏 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐥𝐨̂̃𝐢 𝐭𝐡𝐨̛̀𝐢, 𝐜𝐡𝐢̉ 𝐛𝐢̣ 𝐡𝐢𝐞̂̉𝐮 𝐧𝐡𝐚̂̀𝐦
CVP không còn phù hợp để dự đoán đáp ứng dịch, nhưng nó vẫn là một monitoring tool mạnh để:
▪️Phát hiện sung huyết tĩnh mạch
▪️Đánh giá thất phải
▪️Tối ưu hóa tưới máu cơ quan
▪️Ra quyết định STOP FLUIDS / START DECONGESTION
📌 Hồi sức hiện đại: Không phải “CVP thấp → truyền dịch”, mà là “CVP phù hợp với sinh lý bệnh từng bệnh nhân”.

🩺𝐍𝐠𝐮𝐨̂̀𝐧 𝐭𝐡𝐚𝐦 𝐤𝐡𝐚̉𝐨: Central venous pressure: current uses and prospects for an old parameter. https://link.springer.com/article/10.1007/s00134-025-07975-1
📥📥🩺 Đọc toàn văn: 📥📥https://drive.google.com/file/d/1ZYOAVatWBoLtfIFJ3ISsev2nCxHB4XO-/view?usp=sharing

📣 Kết nối cùng cộng đồng PiCCO Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng PiCCO trong ICU & phòng mổ.
🔀Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝑭𝒊𝒏𝒅 𝒎𝒐𝒓𝒆 𝑭𝒐𝒍𝒍𝒐𝒘 𝒐𝒖𝒓 𝑭𝒂𝒏𝒑𝒂𝒈𝒆𝒔:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

🆕 Hội thảo trực tuyến Getinge 🆕Tham gia cùng chúng tôi vào ngày 04 tháng 12 năm 2025 (12:00–13:20 CET) để cùng tìm hiểu ...
01/12/2025

🆕 Hội thảo trực tuyến Getinge 🆕
Tham gia cùng chúng tôi vào ngày 04 tháng 12 năm 2025 (12:00–13:20 CET) để cùng tìm hiểu chuyên sâu về Chủ đề: 𝐄𝐧𝐝-𝐄𝐱𝐩𝐢𝐫𝐚𝐭𝐨𝐫𝐲 𝐎𝐜𝐜𝐥𝐮𝐬𝐢𝐨𝐧 𝐓𝐞𝐬𝐭 (𝐄𝐄𝐎𝐓) 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝐦𝐨̂̉: 𝐂𝐨̂𝐧𝐠 𝐜𝐮̣ 𝐭𝐡𝐢𝐞̂́𝐭 𝐲𝐞̂́𝐮 𝐡𝐚𝐲 𝐛𝐢̣ đ𝐚́𝐧𝐡 𝐠𝐢𝐚́ 𝐪𝐮𝐚́ 𝐦𝐮̛́𝐜?

📍 Hình thức: Trực tuyến | ON24
🗓 Thời gian: Thứ Năm, ngày 04 tháng 12 năm 2025 | (18:00–19:20 giờ Việt Nam)
🔗 Đăng ký tại đây: https://event.eu.on24.com/wcc/r/8000174014/47A4D42FA44E11BA913F14A13100145A

👤 𝐃𝐢𝐞̂̃𝐧 𝐠𝐢𝐚̉:
👨‍⚕️Dr. Jan-Willem Potters
▪️MD, PhD, Bác sĩ gây mê
▪️Medisch Spectrum Twente, Enschede, Hà Lan

🧑‍⚕️M.P. Mulder MSc
▪️MSc, Kỹ sư y sinh (technical physician), giảng viên
▪️Nghiên cứu sinh (PhD-candidate) về huyết động học
▪️Đại học Twente, Hà Lan

🎯 𝐌𝐮̣𝐜 𝐭𝐢𝐞̂𝐮 đ𝐚̀𝐨 𝐭𝐚̣𝐨:
• Thảo luận về ý nghĩa lâm sàng của EEOT đối với bệnh nhân phẫu thuật.
• Phân tích cách bối cảnh kỹ thuật và lâm sàng ảnh hưởng đến độ tin cậy của EEOT.
• Xác định các yếu tố tác động đến tính chính xác và độ tin cậy của EEOT trong phòng mổ.
• Hiểu cách các hệ thống theo dõi nâng cao hỗ trợ ra quyết định dịch truyền theo thời gian thực, cá thể hóa cho từng bệnh nhân trong phẫu thuật.

👉Đừng bỏ lỡ cơ hội mở rộng kiến thức và đặt câu hỏi trực tiếp trong phần Hỏi & Đáp (Q&A) trực tuyến!📥

Hội Nghị HSCC&CĐ Đồng Bằng Sông Cửu Long lần 1_TP Cần Thơ 29.11.2025
30/11/2025

Hội Nghị HSCC&CĐ Đồng Bằng Sông Cửu Long lần 1_TP Cần Thơ 29.11.2025

🔍 𝐓𝐢𝐞̂̀𝐧 𝐠𝐚́𝐧𝐡 𝐝𝐚̣𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐞̂̉ 𝐭𝐢́𝐜𝐡: 𝐏𝐢𝐂𝐂𝐎 𝐡𝐚𝐲 𝐏𝐀𝐂 — 𝐀𝐢 𝐩𝐡𝐚̉𝐧 𝐚́𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐢́𝐧𝐡 𝐱𝐚́𝐜 𝐡𝐨̛𝐧?🔍 📌 Trong hồi sức – đặc biệt ở bệnh nhâ...
29/11/2025

🔍 𝐓𝐢𝐞̂̀𝐧 𝐠𝐚́𝐧𝐡 𝐝𝐚̣𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐞̂̉ 𝐭𝐢́𝐜𝐡: 𝐏𝐢𝐂𝐂𝐎 𝐡𝐚𝐲 𝐏𝐀𝐂 — 𝐀𝐢 𝐩𝐡𝐚̉𝐧 𝐚́𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐢́𝐧𝐡 𝐱𝐚́𝐜 𝐡𝐨̛𝐧?🔍

📌 Trong hồi sức – đặc biệt ở bệnh nhân phẫu thuật tim hoặc nguy cơ rối loạn huyết động – đánh giá tiền gánh chính xác đóng vai trò quyết định trong tối ưu hoá dịch truyền và tránh quá tải dịch.

Trong nhiều năm, áp lực đổ đầy tim như CVP hay PCWP được sử dụng rộng rãi, nhưng ngày càng nhiều bằng chứng cho thấy chúng không phản ánh chính xác tình trạng đổ đầy thất trái.
𝐕𝐚̣̂𝐲 đ𝐚̂𝐮 𝐥𝐚̀ 𝐥𝐮̛̣𝐚 𝐜𝐡𝐨̣𝐧 𝐭𝐨̂́𝐭 𝐡𝐨̛𝐧?

🔥 𝐍𝐠𝐡𝐢𝐞̂𝐧 𝐜𝐮̛́𝐮 𝐤𝐢𝐧𝐡 đ𝐢𝐞̂̉𝐧: 𝐏𝐢𝐂𝐂𝐎 𝐯𝐬 𝐏𝐀𝐂 𝐬𝐨 𝐯𝐨̛́𝐢 𝐓𝐎𝐄
Một nghiên cứu thực hiện trên 20 bệnh nhân phẫu thuật tim có chức năng thất bảo tồn đã so sánh:
♦ PiCCO (GEDVI) | Thể tích cuối tâm trương toàn bộ (qua TPTD)
♦ PAC (CEDVI) | Thể tích cuối tâm trương thất phải ( qua PA catheter)
♦ TOE (LVEDAI) | Mặt cắt thất trái – tiêu chuẩn tham chiếu.

📈 𝐊𝐞̂́𝐭 𝐪𝐮𝐚̉ 𝐧𝐨̂̉𝐢 𝐛𝐚̣̂𝐭
✔ 85–90% bệnh nhân có tăng >10% tiền gánh sau truyền dịch được phát hiện bởi PiCCO (GEDVI) và TOE (LVEDAI).
❌ PAC (CEDVI) chỉ phát hiện được ở 45% bệnh nhân.
👉 Nghĩa là PAC bỏ lỡ gần 50% đáp ứng dịch thật sự. (PiCCO và TOE phát hiện đa số bệnh nhân có đáp ứng dịch thực sự (>10%). PAC chỉ phát hiện một nửa, nghĩa là giảm độ nhạy và có thể bỏ sót fluid responsiveness). 𝐍𝐨́𝐢 𝐜𝐚́𝐜𝐡 𝐤𝐡𝐚́𝐜: PAC chỉ xác định được đáp ứng bù dịch ở 45% bệnh nhân, thấp hơn đáng kể so với PiCCO (85%) và TOE (90%). Điều này cho thấy PAC có thể bỏ sót gần một nửa trường hợp đáp ứng dịch thực sự. → PAC thấp gần gấp đôi → không phù hợp làm chỉ số quyết định bù dịch.

Ngoài ra:
♦ GEDVI có tương quan mạnh với SVI và LVEDAI
♦ CEDVI tương quan yếu hơn đáng kể
♦ Ảnh hưởng “mathematical coupling” không đáng kể
Kết luận: GEDVI đo bằng PiCCO phản ánh tiền gánh thất trái chính xác hơn so với CEDVI từ catheter Swan–Ganz cải tiến.

𝐘́ 𝐧𝐠𝐡𝐢̃𝐚 𝐥𝐚̂𝐦 𝐬𝐚̀𝐧𝐠💡
📌 PAC (CEDVI) vẫn có giá trị khi:
♦ Cần đánh giá sâu chức năng thất phải (RV function)
♦ Bệnh nhân có tăng áp động mạch phổi (PH) hoặc suy thất phải (RV failure)
♦ Cần theo dõi SvO₂, PAP, PVR hoặc trong các tình huống sử dụng inotrope/vasopressor phức tạp.
♦ Khi yêu cầu lâm sàng hoặc chiến lược điều trị bắt buộc phải đặt catheter động mạch phổi.

📌 PiCCO (GEDVI) là lựa chọn ưu tiên khi:
♦ Mục tiêu là đánh giá bù dịch (fluid responsiveness)
♦ Áp dụng Early Goal-Directed Therapy (sepsis, major surgery)
♦ Bệnh nhân có nguy cơ quá tải dịch: ARDS, suy tim, septic cardiomyopathy
♦ Khi cần monitor tiền gánh dạng thể tích mà không cần đặt PA catheter.

𝐓𝐨́𝐦 𝐭𝐚̆́𝐭 𝐭𝐮̛ 𝐝𝐮𝐲 𝐜𝐡𝐨̣𝐧 𝐥𝐮̛̣𝐚
♦ PAC → ưu tiên khi cần câu trả lời về thất phải hoặc động học phổi–tim.
♦ PiCCO → ưu tiên khi câu hỏi lâm sàng liên quan đến bù dịch đúng thời điểm và tối ưu tiền gánh thất trái.
Như nghiên cứu cho thấy, PiCCO phản ánh tiền tải thất trái gần tương đương siêu âm tim và nhạy hơn PAC trong phát hiện đáp ứng bù dịch.

𝐁𝐚̀𝐢 𝐡𝐨̣𝐜 𝐫𝐮́𝐭 𝐫𝐚 𝐜𝐡𝐨 𝐭𝐡𝐮̛̣𝐜 𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐈𝐂𝐔
❌ Đừng dùng CVP/PCWP để quyết định truyền dịch.
✔ Ưu tiên chỉ số dạng thể tích (GEDVI / ITBVI / SVI).
✔ Nếu có khả năng, kết hợp monitor + TOE cho ra quyết định chính xác nhất.
✔ PAC không biến mất — nhưng không phù hợp để đánh giá tiền gánh thất trái trong bù dịch.

📍𝐓𝐚𝐤𝐞-𝐡𝐨𝐦𝐞 𝐦𝐞𝐬𝐬𝐚𝐠𝐞📍
🔹PiCCO → đo thể tích thật → phản ánh tiền gánh thất trái tốt → hướng dẫn bù dịch hiệu quả.
🔹PAC → hữu ích cho đánh giá thất phải, nhưng kém chính xác trong quyết định truyền dịch.
✨ “Đo đúng sẽ điều trị đúng — và truyền dịch đúng thời điểm quan trọng không kém dùng vận mạch.”

🩺 Đ𝐨̣𝐜 𝐭𝐨𝐚̀𝐧 𝐯𝐚̆𝐧:
British Journal of Anaesthesia 94 (6): 748–55 (2005). doi: 10.1093/bja/aei123📥https://drive.google.com/file/d/19VoJz1v0UGG6rXvRGEQkqixA2j1KVcF6/view?usp=sharing

📣 Kết nối cùng cộng đồng PiCCO Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng PiCCO trong ICU & phòng mổ.
Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝑭𝒊𝒏𝒅 𝒎𝒐𝒓𝒆 𝑭𝒐𝒍𝒍𝒐𝒘 𝒐𝒖𝒓 𝑭𝒂𝒏𝒑𝒂𝒈𝒆𝒔:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

👉𝐏𝐢𝐂𝐂𝐎 𝐬𝐨 𝐯𝐨̛́𝐢 đ𝐨 đ𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐭𝐫𝐨̛̉ 𝐬𝐢𝐧𝐡 𝐡𝐨̣𝐜 (𝐄𝐥𝐞𝐜𝐭𝐫𝐢𝐜𝐚𝐥 𝐂𝐚𝐫𝐝𝐢𝐨𝐦𝐞𝐭𝐫𝐲), 𝐬𝐢𝐞̂𝐮 𝐚̂𝐦 𝐭𝐢𝐦 𝟐𝐃 𝐯𝐚̀ 𝐬𝐢𝐞̂𝐮 𝐚̂𝐦 𝐭𝐢𝐦 𝟑𝐃 𝐪𝐮𝐚 𝐭𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐮...
28/11/2025

👉𝐏𝐢𝐂𝐂𝐎 𝐬𝐨 𝐯𝐨̛́𝐢 đ𝐨 đ𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐭𝐫𝐨̛̉ 𝐬𝐢𝐧𝐡 𝐡𝐨̣𝐜 (𝐄𝐥𝐞𝐜𝐭𝐫𝐢𝐜𝐚𝐥 𝐂𝐚𝐫𝐝𝐢𝐨𝐦𝐞𝐭𝐫𝐲), 𝐬𝐢𝐞̂𝐮 𝐚̂𝐦 𝐭𝐢𝐦 𝟐𝐃 𝐯𝐚̀ 𝐬𝐢𝐞̂𝐮 𝐚̂𝐦 𝐭𝐢𝐦 𝟑𝐃 𝐪𝐮𝐚 𝐭𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐮̛̣𝐜 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐡𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 đ𝐨̣̂𝐧𝐠 𝐨̛̉ 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐈𝐂𝐔🛌👇

𝐆𝐢𝐚̉ 𝐭𝐡𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 𝐯𝐚̀ 𝐦𝐮̣𝐜 𝐭𝐢𝐞̂𝐮 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̂𝐧 𝐜𝐮̛́𝐮
🔸Theo dõi huyết động kèm đo cung lượng tim (Cardiac Output – CO) đóng vai trò thiết yếu trong việc hiểu sinh lý bệnh sốc và tối ưu hóa chăm sóc bệnh nhân tại ICU. Hiện có nhiều kỹ thuật đo CO với mức độ xâm lấn khác nhau.
🔸Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định CO bằng siêu âm tim 2D, siêu âm tim 3D cũng như bằng phương pháp đo điện trở sinh học (Electrical Cardiometry – ICON®, OSYPKA MEDICAL, Berlin, Germany), và so sánh những phương pháp không xâm lấn này với
𝐤𝐲̃ 𝐭𝐡𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐩𝐡𝐚 𝐥𝐨𝐚̃𝐧𝐠 𝐧𝐡𝐢𝐞̣̂𝐭 𝐱𝐮𝐲𝐞̂𝐧 𝐩𝐡𝐨̂̉𝐢 (𝐓𝐫𝐚𝐧𝐬𝐩𝐮𝐥𝐦𝐨𝐧𝐚𝐫𝐲 𝐓𝐡𝐞𝐫𝐦𝐨𝐝𝐢𝐥𝐮𝐭𝐢𝐨𝐧 – 𝐏𝐢𝐂𝐂𝐎®, 𝐆𝐞𝐭𝐢𝐧𝐠𝐞, 𝐆𝐨𝐭𝐡𝐞𝐧𝐛𝐮𝐫𝐠, 𝐒𝐰𝐞𝐝𝐞𝐧) — 𝐯𝐨̂́𝐧 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐱𝐞𝐦 𝐥𝐚̀ 𝐩𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐭𝐡𝐚𝐦 𝐜𝐡𝐢𝐞̂́𝐮 đ𝐚̃ đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐜𝐨̂𝐧𝐠 𝐧𝐡𝐚̣̂𝐧 𝐯𝐞̂̀ 𝐦𝐚̣̆𝐭 𝐥𝐚̂𝐦 𝐬𝐚̀𝐧𝐠.

𝐏𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐚́𝐩
🔸Nghiên cứu tiến hành 11 phép đo CO trên 8 bệnh nhân nguy kịch đang điều trị tại ICU.
🔸Ban đầu, CO được đo liên tục bằng electrical cardiometry, một kỹ thuật không xâm lấn sử dụng các điện cực đặt trên da để đo sự thay đổi trở kháng lồng ngực, từ đó tính CO thông qua thuật toán lọc tín hiệu.
🔸Sau đó, bệnh nhân được thực hiện siêu âm tim 2D chi tiết để đo đường kính LVOT và Doppler dạng PW tại LVOT.
🔸Tiếp theo, dữ liệu siêu âm 3D được thu nhận. Từ bộ dữ liệu này, CO được tính theo hai cách:

1️⃣Planimetry 3D sau thủ thuật tại vùng LVOT, kết hợp với đo vận tốc dòng PW ở LVOT. Planimetry được thực hiện ở hai mặt cắt:
- Parasternal long axis (PLAX)
- Apical 5-chamber view (5-CHV)
2️⃣CO được tính trực tiếp từ dữ liệu siêu âm 3D bằng phần mềm Dynamic HeartModel A.I. (DHM, Philips Healthcare, Amsterdam, Netherlands), ứng dụng công nghệ speckle tracking.

🔸Cuối cùng, CO được đo bằng hệ thống PiCCO®.
🔸Các phép đo được phân tích và so sánh bằng hệ số tương quan Pearson và phương pháp Bland-Altman.

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐪𝐮𝐚̉
🔸So với phương pháp tham chiếu (PiCCO®), tất cả các phương pháp siêu âm tim đều cho thấy tương quan có ý nghĩa thống kê với CO (xem bảng 1), với hệ số tương quan dao động từ: 0,43 (DHM) đến 0,64 (3D PLAX).
🔸Sai số trung bình giữa các phương pháp siêu âm dao động từ 0,44 L/phút (siêu âm tim 2D) đến 0,56 L/phút (3D PLAX).
🔸Ngoại trừ một lần đo bằng siêu âm 2D, tất cả các giá trị còn lại đều nằm trong khoảng chấp nhận được theo giới hạn mean ± 1,96 × SD trên biểu đồ Bland-Altman (xem hình 1).
🔸Electrical cardiometry không cho thấy tương quan có ý nghĩa với PiCCO, mặc dù sai số trung bình cũng ở mức 0,44 (bảng 1/hình 1).

🔰𝐊𝐞̂́𝐭 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐧
🔸Kết quả nghiên cứu cho thấy đo CO bằng phương pháp pha loãng nhiệt xuyên phổi (PiCCO®) có tương quan có ý nghĩa so sánh với tất cả các phương pháp khác được khảo sát ngoại trừ electrical cardiometry.
🔸Trong các phương pháp được đánh giá, kỹ thuật có tương quan mạnh nhất với PiCCO® là siêu âm tim 3D với planimetry LVOT ở mặt cắt PLAX.

🩺𝐍𝐠𝐮𝐨̂̀𝐧 𝐭𝐡𝐚𝐦 𝐤𝐡𝐚̉𝐨: https://herzmedizin.de/fuer-aerzte-und-fachpersonal/kongresse/dgk-jahrestagung-2025/-vor--kongressprogramm/wissenschaftliches-programm/haemodynamik_im_kardiovaskulaeren_spektrum/p970.html

📣 Kết nối cùng cộng đồng PiCCO Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng PiCCO trong ICU & phòng mổ.
🔀Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝑭𝒊𝒏𝒅 𝒎𝒐𝒓𝒆 𝑭𝒐𝒍𝒍𝒐𝒘 𝒐𝒖𝒓 𝑭𝒂𝒏𝒑𝒂𝒈𝒆𝒔:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

🧠𝐏𝐢𝐂𝐂𝐎 + 𝐀𝐈 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐬𝐨̂́𝐜 𝐭𝐢𝐦: 𝐥𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐜𝐨́ 𝐝𝐮̛̣ đ𝐨𝐚́𝐧 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐋𝐕𝐄𝐅, 𝐍𝐓-𝐩𝐫𝐨𝐁𝐍𝐏 𝐯𝐚̀ 𝐌𝐀𝐂𝐄 𝐬𝐨̛́𝐦 𝐡𝐨̛𝐧 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠?📊 ➡️ 𝐁𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 ...
27/11/2025

🧠𝐏𝐢𝐂𝐂𝐎 + 𝐀𝐈 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐬𝐨̂́𝐜 𝐭𝐢𝐦: 𝐥𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐜𝐨́ 𝐝𝐮̛̣ đ𝐨𝐚́𝐧 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐋𝐕𝐄𝐅, 𝐍𝐓-𝐩𝐫𝐨𝐁𝐍𝐏 𝐯𝐚̀ 𝐌𝐀𝐂𝐄 𝐬𝐨̛́𝐦 𝐡𝐨̛𝐧 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠?📊

➡️ 𝐁𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐬𝐨̂́𝐜 𝐭𝐢𝐦 𝐭𝐡𝐚𝐲 đ𝐨̂̉𝐢 𝐡𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 đ𝐨̣̂𝐧𝐠 𝐫𝐚̂́𝐭 𝐧𝐡𝐚𝐧𝐡.
Sinh học (BNP, Troponin), siêu âm hay lâm sàng thường đến sau biến động huyết động thực sự. Điều này khiến quyết định dùng inotrope, vasopressor, dịch hay chỉ định MCS đôi khi trễ nhịp vàng.

💡 Một nghiên cứu mới từ Shanghai East Hospital (2025) sử dụng thuật toán XGBoost (machine learning) để phân tích các thông số từ hệ thống PiCCO trên bệnh nhân shock tim với mục tiêu:

🎯 𝐍𝐠𝐡𝐢𝐞̂𝐧 𝐜𝐮̛́𝐮 𝐦𝐮𝐨̂́𝐧 𝐭𝐫𝐚̉ 𝐥𝐨̛̀𝐢:
❓ Các thông số huyết động từ PiCCO có dự đoán được sớm:
🫀 LVEF
🧪 NT-proBNP
⚠️ 30-day MACE (tử vong, readmission, biến cố tim mạch) không?
👉 𝐊𝐞̂́𝐭 𝐪𝐮𝐚̉: 𝐂𝐨́ — 𝐯𝐚̀ 𝐤𝐡𝐚́ 𝐦𝐚̣𝐧𝐡.
Dữ liệu lấy từ 200 bệnh nhân shock tim, theo dõi đầy đủ PiCCO trong vòng 24h đầu.

📌 𝐊𝐞̂́𝐭 𝐪𝐮𝐚̉ 𝐧𝐨̂̉𝐢 𝐛𝐚̣̂𝐭:
🔸Khi dự đoán , mô hình cho kết quả rất mạnh với AUC khoảng 0.955–0.998, và những thông số PiCCO có giá trị nhất trong dự đoán là: CI, CPI, SVRI và CFI.
🔸Khi dự đoán NT-proBNP, độ chính xác thậm chí còn cao hơn (AUC 0.996–1.00), và ba thông số có ảnh hưởng lớn nhất gồm: CI, CPI và SVRI.
🔸Với nguy cơ trong 30 ngày, mô hình đạt mức dự đoán chấp nhận tốt (AUC 0.796). Các chỉ số liên quan nhiều nhất đến nguy cơ biến cố là: dPmax, CFI và GEDVI.

🩺 𝐘́ 𝐧𝐠𝐡𝐢̃𝐚 𝐭𝐡𝐮̛̣𝐜 𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐭𝐚̣𝐢 𝐠𝐢𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 (𝐈𝐂𝐔/𝐂𝐂𝐔)
Nếu bệnh nhân shock tim đang được theo dõi bằng PiCCO, các tác giả gợi ý cách diễn giải các chỉ số trong bối cảnh tiên lượng:
🔸Khi CI và CPI giảm, mô hình ghi nhận nguy cơ LVEF thấp và NT-proBNP cao, phản ánh suy giảm co bóp tiến triển → gợi ý tối ưu inotrope và cân nhắc hỗ trợ tuần hoàn cơ học nếu phù hợp.
🔸Khi SVRI tăng, afterload cao có thể làm giảm cung lượng tim → có thể xem xét vasodilator nếu huyết áp cho phép.
🔸Khi dPmax giảm, đây là một trong những yếu tố dự đoán mạnh nhất của MACE trong 30 ngày → nên theo dõi sát và cân nhắc escalation sớm.
🔸Khi GEDVI tăng, đặc biệt kèm EVLWI tăng, mô hình liên kết với nguy cơ quá tải dịch và phù phổi → ưu tiên chiến lược dịch hạn chế, siêu lọc hoặc tối ưu lợi tiểu thay vì bù dịch tiếp tục.

💬 𝐓𝐨́𝐦 𝐥𝐚̣𝐢: nghiên cứu cho thấy PiCCO không chỉ dùng để theo dõi — mà còn có thể dự báo sớm hướng diễn tiến của bệnh nhân shock tim, trước khi những chỉ số sinh học hay lâm sàng biểu hiện rõ.
💬 Nói cách khác: PiCCO không chỉ theo dõi, mà có thể dự báo hướng đi của bệnh nhân — trước khi diễn biến xấu trở nên rõ ràng.

🔧 Đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐭𝐡𝐮́ 𝐯𝐢̣ 𝐧𝐡𝐚̂́𝐭?
Không phải tất cả thông số PiCCO đều có giá trị tiên lượng.
🟢 Quan trọng: CI, CPI, SVRI, dPmax, CFI, GEDVI
🔵 Ít giá trị dự báo: PPV, SVV, CVP, GEF
Điều này giúp focus điều trị và theo dõi, thay vì nhìn tất cả chỉ số như nhau.

🚨 𝐌𝐀𝐂𝐄 𝐩𝐫𝐞𝐝𝐢𝐜𝐭𝐢𝐨𝐧 𝐜𝐡𝐮̛𝐚 𝐡𝐨𝐚̀𝐧 𝐡𝐚̉𝐨 — 𝐧𝐡𝐮̛𝐧𝐠 𝐡𝐮̛̃𝐮 𝐢́𝐜𝐡
Với AUC 0.796, model chưa đủ để thay thế quyết định lâm sàng, nhưng đủ để:
📌 ưu tiên theo dõi sát
📌 báo sớm nhóm nguy cơ
📌 trigger cân nhắc MCS hoặc escalation therapy

📍 𝐓𝐡𝐨̂𝐧𝐠 đ𝐢𝐞̣̂𝐩 𝐜𝐮𝐨̂́𝐢 𝐜𝐮̀𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐨 𝐈𝐂𝐔/𝐂𝐂𝐔: "Hemodynamics first — biomarkers later."
Trong shock tim, PiCCO + Machine Learning mở ra hướng tiếp cận:
✔ Monitoring → Prediction
✔ Treatment → Personalization
✔ ICU → Precision cardiology

🏷️ 𝐊𝐞̂́𝐭 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐧 𝐧𝐡𝐚𝐧𝐡
🔹 PiCCO không chỉ để đo huyết động — nó có thể dự báo chức năng tim và outcome.
🔹 Các thông số mạnh nhất: CI, CPI, SVRI, dPmax, CFI, GEDVI.
🔹 Mô hình AI + PiCCO có tiềm năng trở thành công cụ hỗ trợ quyết định điều trị trong shock tim.

🩺 Đ𝐨̣𝐜 𝐭𝐨𝐚̀𝐧 𝐯𝐚̆𝐧: https://www.frontiersin.org/journals/medicine/articles/10.3389/fmed.2025.1683425/full

📣 Kết nối cùng cộng đồng PiCCO Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng PiCCO trong ICU & phòng mổ.
Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝑭𝒊𝒏𝒅 𝒎𝒐𝒓𝒆 𝑭𝒐𝒍𝒍𝒐𝒘 𝒐𝒖𝒓 𝑭𝒂𝒏𝒑𝒂𝒈𝒆𝒔:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

🧪 𝐂𝐫𝐢𝐭𝐢𝐜𝐚𝐥 𝐂𝐚𝐫𝐞 𝐌𝐚𝐧𝐚𝐠𝐞𝐦𝐞𝐧𝐭 𝐨𝐟 𝐭𝐡𝐞 𝐏𝐚𝐭𝐢𝐞𝐧𝐭 𝐖𝐢𝐭𝐡 𝐏𝐡𝐚𝐫𝐦𝐚𝐜𝐞𝐮𝐭𝐢𝐜𝐚𝐥 𝐏𝐨𝐢𝐬𝐨𝐧𝐢𝐧𝐠☣️(𝐗𝐮̛̉ 𝐭𝐫𝐢́ 𝐡𝐨̂̀𝐢 𝐬𝐮̛́𝐜 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐧𝐠𝐨̣̂ đ𝐨̣̂𝐜...
26/11/2025

🧪 𝐂𝐫𝐢𝐭𝐢𝐜𝐚𝐥 𝐂𝐚𝐫𝐞 𝐌𝐚𝐧𝐚𝐠𝐞𝐦𝐞𝐧𝐭 𝐨𝐟 𝐭𝐡𝐞 𝐏𝐚𝐭𝐢𝐞𝐧𝐭 𝐖𝐢𝐭𝐡 𝐏𝐡𝐚𝐫𝐦𝐚𝐜𝐞𝐮𝐭𝐢𝐜𝐚𝐥 𝐏𝐨𝐢𝐬𝐨𝐧𝐢𝐧𝐠☣️
(𝐗𝐮̛̉ 𝐭𝐫𝐢́ 𝐡𝐨̂̀𝐢 𝐬𝐮̛́𝐜 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐧𝐠𝐨̣̂ đ𝐨̣̂𝐜 𝐭𝐡𝐮𝐨̂́𝐜)

Ngộ độc thuốc chiếm tới 10% ca nhập ICU – một thách thức phổ biến nhưng phức tạp trong hồi sức cấp cứu.
🔹 Đa số bệnh nhân có thể hồi phục chỉ với điều trị hỗ trợ, nhưng một nhóm đáng kể cần:
⚗️Can thiệp đặc hiệu
⚗️Hỗ trợ cơ quan nâng cao
⚗️Quyết định can thiệp kịp thời và có hệ thống

🧭 𝐓𝐢𝐞̂́𝐩 𝐜𝐚̣̂𝐧 𝐛𝐚𝐧 đ𝐚̂̀𝐮: 𝐀𝐁𝐂𝐃𝐄 𝐯𝐚̂̃𝐧 𝐥𝐚̀ 𝐧𝐞̂̀𝐧 𝐭𝐚̉𝐧𝐠
Bài tổng quan nhấn mạnh: xử trí sớm nên được cá thể hóa theo loại độc chất, nhưng luôn dựa trên khung ABCDE:
👁️‍🗨️Airway: bảo vệ đường thở → đặt nội khí quản khi cần
👁️‍🗨️Breathing: hỗ trợ hô hấp (O₂, thông khí)
👁️‍🗨️Circulation: kiểm soát huyết động, tránh quá tải dịch
👁️‍🗨️Disability: đánh giá mức độ tri giác, co giật, xử trí sớm
👁️‍🗨️Exposure: nhận diện loại độc chất, xem xét khử nhiễm.

⚕️ 𝐊𝐡𝐢 𝐧𝐚̀𝐨 𝐜𝐚̂̀𝐧 𝐧𝐚̂𝐧𝐠 𝐦𝐮̛́𝐜 đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐭𝐫𝐢̣?
👉 Khi chỉ hỗ trợ không đủ, bác sĩ hồi sức cần xem xét:
🌟Khử nhiễm đường tiêu hóa (activated charcoal, whole bowel irrigation)
🌟Extracorporeal toxicant elimination (lọc máu, HD, HP, ECMO…)
🌟Antidote therapy (thuốc giải độc đặc hiệu)
🌟Chiến lược cứu vãn như Intravenous Lipid Emulsion (ILE) hoặc ECMO

📌 Bài viết cũng cung cấp bảng tóm tắt thuốc giải độc quan trọng trong ICU, chỉ định và liều dùng – hữu ích cho thực hành lâm sàng.

💡 𝐓𝐡𝐨̂𝐧𝐠 đ𝐢𝐞̣̂𝐩 𝐜𝐡𝐢́𝐧𝐡: Ngộ độc thuốc có thể phức tạp, nhưng một tiếp cận hệ thống – từ ABCDE đến can thiệp chuyên biệt – giúp cải thiện rõ rệt kết cục bệnh nhân.

📑📑 Hüser, C., Bethlehem, C., Dünser, M.W. et al. Critical care management of the patient with pharmaceutical poisoning. Intensive Care Med (2025). https://doi.org/10.1007/s00134-025-08176-6
https://link.springer.com/article/10.1007/s00134-025-08176-6
✨ Để lại cmt để nhận bảng fulltext 👇

📣 Kết nối cùng cộng đồng PiCCO Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng PiCCO trong ICU & phòng mổ.
Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝑭𝒊𝒏𝒅 𝒎𝒐𝒓𝒆 𝑭𝒐𝒍𝒍𝒐𝒘 𝒐𝒖𝒓 𝑭𝒂𝒏𝒑𝒂𝒈𝒆𝒔:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

🔥🧠 𝐓𝐚́𝐢 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐡𝐢̃𝐚 𝐒𝐞𝐩𝐬𝐢𝐬 đ𝐞̂̉ 𝐜𝐡𝐚̂̉𝐧 đ𝐨𝐚́𝐧 𝐯𝐚̀ đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐭𝐫𝐢̣ 𝐜𝐡𝐢́𝐧𝐡 𝐱𝐚́𝐜 𝐡𝐨̛𝐧 𝟐𝟎𝟐𝟓📑👇🆕𝐓𝐚̣𝐢 𝐬𝐚𝐨 𝐛𝐚̀𝐢 𝐯𝐢𝐞̂́𝐭 𝐧𝐚̀𝐲 𝐪𝐮𝐚𝐧 𝐭𝐫𝐨...
25/11/2025

🔥🧠 𝐓𝐚́𝐢 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐡𝐢̃𝐚 𝐒𝐞𝐩𝐬𝐢𝐬 đ𝐞̂̉ 𝐜𝐡𝐚̂̉𝐧 đ𝐨𝐚́𝐧 𝐯𝐚̀ đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐭𝐫𝐢̣ 𝐜𝐡𝐢́𝐧𝐡 𝐱𝐚́𝐜 𝐡𝐨̛𝐧 𝟐𝟎𝟐𝟓📑👇🆕

𝐓𝐚̣𝐢 𝐬𝐚𝐨 𝐛𝐚̀𝐢 𝐯𝐢𝐞̂́𝐭 𝐧𝐚̀𝐲 𝐪𝐮𝐚𝐧 𝐭𝐫𝐨̣𝐧𝐠?
◽️Bởi vì cách chúng ta định nghĩa sepsis quyết định ai cần điều trị, điều trị như thế nào, và mức độ lạm dụng kháng sinh mà hệ thống y tế tạo ra.
◽️Các tác giả nhấn mạnh rằng các định nghĩa hiện tại gom chung những nhóm bệnh nhân quá khác nhau, làm giảm độ chính xác chẩn đoán và thúc đẩy việc sử dụng kháng sinh phổ rộng không cần thiết.

🧩 𝐕𝐚̂́𝐧 đ𝐞̂̀ 𝐜𝐨̂́𝐭 𝐥𝐨̃𝐢
🔹 Sepsis-3: Định nghĩa sepsis là rối loạn chức năng cơ quan do đáp ứng nhiễm trùng bị mất điều hòa. Dù khái niệm khoa học tốt, nhưng thực hành lâm sàng gặp vấn đề:
• Ngưỡng SOFA ≥2 gom quá nhiều nhóm bệnh nhân không đồng nhất.
• Không phải tất cả đều cần kháng sinh ngay lập tức.

🔹 Sepsis-2: Nhạy hơn nhưng rất kém đặc hiệu → phát hiện quá nhiều bệnh nhân mà thực tế không thực sự có nguy cơ nặng.

🚨 𝐍𝐡𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐚́𝐭 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐧 đ𝐚́𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐮́ 𝐲́
• Nhiều bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn Sepsis-2 hoặc Sepsis-3 nhưng không diễn tiến nặng và không cần xử trí khẩn.
• Một tỷ lệ đáng kể huyết động ổn định, thậm chí không cần nhập ICU.
• Chỉ một thiểu số nhiễm vi khuẩn kháng thuốc đủ để biện minh dùng kháng sinh phổ rộng.
• Khởi trị kháng sinh ngay lập tức là thiết yếu chủ yếu trong shock nhiễm trùng (septic shock) hoặc đa rối loạn chức năng cơ quan.
• Ở bệnh nhân chỉ có một rối loạn cơ quan và không có shock, trì hoãn ngắn kháng sinh thường an toàn trong lúc xác định xem có thật sự nhiễm trùng hay không.

🛠 Đ𝐞̂̀ 𝐱𝐮𝐚̂́𝐭 𝐜𝐮̉𝐚 𝐧𝐡𝐨́𝐦 𝐭𝐚́𝐜 𝐠𝐢𝐚̉
• Tinh chỉnh lại định nghĩa sepsis để xác định rõ hơn đối tượng có nguy cơ thực sự.
• Tránh để các chỉ số đánh giá chất lượng (như thời gian-to-antibiotics) thúc đẩy tình trạng lạm dụng kháng sinh.
• Củng cố vai trò phán đoán lâm sàng, thay vì phụ thuộc tuyệt đối vào điểm số hay định nghĩa quá rộng.

💡 𝐔̛́𝐧𝐠 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛̣𝐜 𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐥𝐚̂𝐦 𝐬𝐚̀𝐧𝐠

Tình huống:
1️⃣ Shock nhiễm trùng
→ Kháng sinh ngay lập tức
2️⃣ Sepsis không shock
→ Cho phép trì hoãn ngắn để đánh giá
3️⃣ SOFA ≥2
→ Không đồng nghĩa tự động là sepsis nặng
4️⃣ Luôn xem xét nguyên nhân không nhiễm trùng (hạ thể tích, nhiễm độc, suy gan, v.v.)

✔ 𝐓𝐡𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐧𝐠𝐮̛̃ 𝐧𝐞̂𝐧 𝐬𝐮̛̉ 𝐝𝐮̣𝐧𝐠
• Shock nhiễm trùng (Septic shock) → nhóm cần kháng sinh ngay.
• Sepsis không shock (Non-shock sepsis) → nhóm có thể trì hoãn tạm thời khi chưa rõ chẩn đoán nhiễm trùng.
⚠️ ❌ Không dùng thuật ngữ “Sepsis nặng (Severe sepsis)”, vì đã bị loại bỏ từ năm 2016.

🩺 Đọc toàn văn: 📥📥https://drive.google.com/file/d/1wYuWMsqKCq9014BtCmiEnHmrgpo4Uy7M/view?usp=sharing
📑📑Revising Sepsis Definitions to Better Target and Tailor Sepsis Care 2025. https://academic.oup.com/cid/article-abstract/80/6/1272/8110540

📣 Kết nối cùng cộng đồng PiCCO Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng PiCCO trong ICU & phòng mổ.
Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.
𝑭𝒊𝒏𝒅 𝒎𝒐𝒓𝒆 𝑭𝒐𝒍𝒍𝒐𝒘 𝒐𝒖𝒓 𝑭𝒂𝒏𝒑𝒂𝒈𝒆𝒔:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

Address

Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Theo Dõi Huyết Động PiCCO posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Theo Dõi Huyết Động PiCCO:

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram