Vientian Thakhet Clinic

Vientian Thakhet Clinic Vientian Thakhet Clinic

Khi bị chó hoặc mèo cắn, việc sơ cứu và điều trị kịp thời là rất quan trọng để phòng tránh bệnh dại và các biến chứng kh...
03/07/2025

Khi bị chó hoặc mèo cắn, việc sơ cứu và điều trị kịp thời là rất quan trọng để phòng tránh bệnh dại và các biến chứng khác. Rửa sạch vết thương dưới vòi nước chảy với xà phòng trong 15 phút, sau đó sát khuẩn bằng cồn 70% hoặc cồn iod. Tiếp theo, hãy đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được bác sĩ kiểm tra và tư vấn về việc tiêm phòng dại và uốn ván.
Các bước cần làm khi bị chó, mèo cắn:
1. Sơ cứu vết thương:
Rửa vết thương dưới vòi nước chảy mạnh trong ít nhất 15 phút, có thể sử dụng xà phòng để tăng hiệu quả làm sạch.
Sát khuẩn vết thương bằng cồn 70% hoặc cồn iod.
Không băng bó vết thương quá kín và chặt, để vết thương thoáng khí.
Tuyệt đối không đắp các loại thuốc nam, lá cây hoặc các chất gây kích ứng lên vết thương.
2. Đến cơ sở y tế:
Ngay sau khi sơ cứu, hãy đến các cơ sở y tế gần nhất để được bác sĩ kiểm tra và tư vấn về việc tiêm phòng dại và uốn ván.
Bác sĩ sẽ đánh giá mức độ nghiêm trọng của vết thương, tình trạng sức khỏe của bạn và quyết định phác đồ điều trị phù hợp, bao gồm cả việc tiêm vắc xin dại và huyết thanh kháng dại (nếu cần).
3. Theo dõi chó, mèo:
Nếu là chó, mèo nhà nuôi, hãy theo dõi chúng trong vòng 10-15 ngày để quan sát các dấu hiệu bệnh dại.
Nếu chó, mèo có các biểu hiện bất thường như bỏ ăn, ủ rũ, hung dữ, chảy nước dãi, sợ nước, hãy đưa chúng đến bác sĩ thú y để được kiểm tra.
Nếu không thể theo dõi chó, mèo hoặc chúng có dấu hiệu bệnh dại, hãy đến ngay cơ sở y tế để được tư vấn và điều trị kịp thời.
Những điều cần lưu ý:
Không tự ý điều trị tại nhà:
Tránh sử dụng các loại thuốc nam, lá cây, hoặc các phương pháp dân gian truyền miệng, vì chúng có thể không hiệu quả và thậm chí gây hại cho vết thương.
Không khâu vết thương:
Trừ khi vết thương sâu và chảy nhiều máu, việc khâu vết thương sau khi bị chó, mèo cắn có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và khó loại bỏ virus dại.
Tiêm phòng dại là biện pháp hiệu quả nhất:
Nếu bạn bị chó, mèo cắn, hãy đến ngay cơ sở y tế để được tiêm phòng dại, vì đây là cách duy nhất để ngăn ngừa bệnh dại.
Bệnh dại là một bệnh nguy hiểm và có thể gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Hãy chủ động phòng tránh và điều trị đúng cách khi bị chó, mèo cắn để bảo vệ sức khỏe của bản thân.

Phác đồ điều trị sốt xuất huyết Dengue ở ngườilớnSốt xuất huyết Dengue (SXHD) là bệnh truyền nhiễm gây dịch do vi rút De...
23/06/2025

Phác đồ điều trị sốt xuất huyết Dengue ở người
lớn

Sốt xuất huyết Dengue (SXHD) là bệnh truyền nhiễm gây dịch do vi rút Dengue gây nên. Vi rút Dengue có 4 týp huyết thanh là DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4. Vi rút truyền từ người bệnh sang người lành do muỗi đốt. Muỗi Aedes aegypti là côn trùng trung gian truyền bệnh chủ yếu. Tại Việt Nam sốt xuất huyết thường xuất hiện vào khoảng thời gian giao mùa, vào mùa mưa từ tháng 7 đến tháng 11 hàng năm, thường diễn biến phức tạp theo chu kỳ 4-5 năm. Đây là thời điểm thuận lợi để muỗi vằn truyền bệnh sinh sôi, tạo điều kiện bùng phát dịch sốt xuất huyết. Bệnh gặp ở cả trẻ em và người lớn.
Đặc điểm của sốt xuất huyết Dengue là sốt, xuất huyết và thoát huyết tương, có thể dẫn đến sốc giảm thể tích tuần hoàn, rối loạn đông máu, suy tạng, nếu không được chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời dễ dẫn đến tử vong.
Trên thế giới đã có nhiều tài liệu, hướng dẫn điều trị sốt xuất huyết Dengue như: “Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị, phòng ngừa và kiểm soát bệnh sốt xuất huyết ” của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) năm 2009, hay “Hướng dẫn chẩn đoán lâm sàng và điều trị sốt xuất huyết, Chikungunya và Zika” của tổ chức Y tế Liên Mỹ (PAHO) năm 2022. Tại Việt Nam trước diễn biến phức tạp của dịch sốt xuất huyết và để cập nhật thống nhất điều trị sốt xuất huyết Bộ Y tế ra quyết định số 3705/QĐ-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2019 thay thế quyết định số 458/QĐ-BYT ngày 16 tháng 2 năm 2011 về việc ban hành hướng dẫn chẩn đoán, điều trị sốt xuất huyết Dengue.
Dựa trên các hướng dẫn của WHO, PAHO, Quyết định số 3705/2019/QĐ-BYT, chúng tôi xin tổng hợp phác đồ điều trị Sốt xuất huyết Dengue ở người lớn cụ thể như sau:
1. Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng
Sốt xuất huyết Dengue biểu hiện lâm sàng đa dạng, diễn biến nhanh chóng từ nhẹ đến nặng. Bệnh thường khởi phát đột ngột và diễn biến qua ba giai đoạn: giai đoạn sốt, giai đoạn nguy hiểm và giai đoạn hồi phục (Hình 1).

Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của sốt xuất huyết Dengue đa dạng, phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, đặc điểm miễn dịch của từng bệnh nhân được trình bày cụ thể trong bảng 1 như sau:
Bảng 1. Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng trong từng giai đoạn SXHD
Giai đoạn
Triệu chứng lâm sàng
Các chỉ số cận lâm sàng
Giai đoạn sốt (N1-N2)
* Sốt cao đột ngột, liên tục.
* Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn.
* Da xung huyết.
* Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt.
* Nghiệm pháp dây thắt dương tính.
* Thường có chấm xuất huyết ở dưới da, chảy máu chân răng hoặc chảy máu mũi
* Hematocrit (HCT) bình thường.
* Số lượng tiểu cầu bình thường hoặc giảm dần (nhưng còn trên 100.000/mm3).
* Số lượng bạch cầu thường giảm
Giai đoạn nguy hiểm
1.
a) Người bệnh có thể còn sốt hoặc đã giảm sốt.
b) Có thể có các biểu hiện sau:
1. Đau bụng nhiều.
2. Vật vã, lừ đừ, li bì.
3. Gan to > 2cm dưới bờ sườn, có thể đau.
4. Nôn ói.
5. Biểu hiện thoát huyết tương do tăng tính thấm thành mạch (thường kéo dài 24-48 giờ).
6. Xuất huyết.
* Xuất huyết dưới da
* Xuất huyết niêm mạc
* Xuất huyết nặng
1. Một số trường hợp nặng
* Tổn thương gan nặng/suy gan cấp, men gan AST, ALT ≥ 1000U/L.
* Tổn thương/suy thận cấp.
* Rối loạn tri giác (SXHD thể não).
* Viêm cơ tim, suy tim, hoặc suy chức năng các cơ quan khác.
1. Cô đặc máu khi Hematocrit (HCT) tăng > 20% so với giá trị ban đầu của người bệnh hoặc so với giá trị trung bình của dân số ở cùng lứa tuổi. Ví dụ: HCT ban đầu là 35%, SXHD có tình trạng cô đặc máu khi HCT hiện tại đo được là 42% (tăng 20% so với ban đầu).
2. Số lượng tiểu cầu giảm ( 20% hematocrit lúc vào sốc, hoặc hematocrit < 35%: xử trí như xuất huyết nặng => Hướng dẫn xử trí sốc SXHD thể xuất huyết nặng và chỉ định truyền máu, chế phẩm máu
* Nếu hematocrit tăng, không đổi, hoặc giảm < 20% hematocrit lúc vào sốc: chuyển sang truyền cao phân tử (CPT) 10-15ml/kg/giờ trong 1 giờ

Khi bệnh nhân SXHD không đáp ứng với truyền dịch, khuyến cáo đưa ra là bệnh nhân cần được đo huyết áp động mạch xâm lấn, đo CVP để đánh giá huyết động. Mức dịch CPT được sử dụng ở đây là 5ml/kg cân nặng/ giờ truyền trong 30 phút, nếu không cải thiện sẽ sử dụng thuốc vận mạch như noadrenalin, cũng như đánh giá lượng albumin lòng mạch để có các bổ sung kịp thời

Lưu ý:
1. Tất cả sự thay đổi tốc độ truyền phải dựa vào mạch, huyết áp, lượng bài tiết nước tiểu, tình trạng tim phổi, hematocrit mỗi 1 hoặc 2 giờ một lần và CVP hoặc các chỉ số đánh giá huyết động học khác (nếu có).
2. Hematocrit nền ở nam 15-40 tuổi là 43%, ở nữ 15-40 tuổi là 38%.
3. Trong trường hợp tổn thương gan, chống chỉ định sử dụng LR chỉ có tính tương đối.
4. Trường hợp tái sốc (tình trạng sốc trở lại sau khi huyết động ổn định hơn 6 giờ) cần được đánh giá hematocrit như trên để xử lý truyền dịch. Tuy nhiên thời gian truyền dịch có thể ngắn hơn tùy vào thời điểm tái sốc, lâm sàng và diễn tiến hematocrit.
5. Cân nặng (CN) chống sốc ở người lớn cần được hiệu chỉnh cho phù hợp
b. Điều trị xuất huyết nặng, xử trí sốc có xuất huyết, chỉ định truyền máu và chế phẩm máu
Quyết định 3705/QĐ-BYT năm 2019 cập nhật phụ lục Hướng dẫn cử trí sốc SXHD thể xuất huyết nặng và chỉ định truyền máu, chế phẩm máu
* Xử trí sốc sốt xuất huyết Dengue có xuất huyết.
* Tiếp tục chống sốc bằng dung dịch điện giải (trong khi chờ có hồng cầu lắng).
* Truyền hồng cầu lắng 5-10ml/kg.
* Ðiều chỉnh rối loạn đông máu (RLÐM).
* Xử trí cầm máu: băng ép tại chỗ, nhét bấc hoặc gạc mũi trước/sau, nội soi can thiệp cầm máu dạ dày, tá tràng,...
* Xem xét sử dụng thuốc ức chế bơm proton nếu người bệnh có biểu hiện gợi ý xuất huyết tiêu hóa trên hoặc có tiền sử viêm loét dạ dày tá tràng.
* Xem xét sử dụng Vitamin K nếu người bệnh có biểu hiện suy gan nặng.
Cụ thể được mô tả tại Bảng 3.
Bảng 3. Chỉ định truyền máu và chế phẩm máu
Máu và các
chế phẩm máu
Chỉ định
Mục tiêu cần đạt
Huyết tương tươi đông lạnh
- RLÐM (PT hay APTT > 1,5) và đang xuất huyết nặng;
- RLÐM + chuẩn bị làm thủ thuật.
PT/PTc 1g/l
Tiểu cầu (TC)
- Tiểu cầu < 50.000/mm3 + xuất huyết nặng.
- Tiểu cầu < 5.000/mm3, chưa xuất huyết: Xem xét tùy từng trường hợp cụ thể.
TC > 50.000 / mm3
- Tiểu cầu < 30.000/mm3 + chuẩn bị làm thủ thuật xâm lấn (trừ ca cấp cứu).
TC > 30.000 / mm3
Hồng cầu lắng, máu tươi (*)
- Ðang xuất huyết nặng/kéo dài.
- Sốc không cải thiện sau bù dịch 40-60ml/kg + HCT < 35% hay HCT giảm nhanh trên 20% so với trị số đầu
HCT 35 - 40 %
Chú thích: RLĐM: rối loạn đông máu; APTT: activated partial thromboplastin time (thời gian thromboblastin một phần hoạt hóa); HCT: hematocrit; TC: tiểu cầu; PT/PTc: Prothrombin time/Prothrombin time control (thời gian đông cầm máu/ thời gian đông cầm máu của mẫu chứng).
6. Điều trị suy tạng nặng
a. Tổn thương gan nặng, suy gan cấp
* Tránh dùng các thuốc gây tổn thương gan.
* Điều trị hạ đường huyết, rối loạn điện giải nếu có.
* Điều chỉnh rối loạn đông máu theo chỉ định.
* Kháng sinh khi nghi ngờ nhiễm khuẩn.
* Điều trị bệnh lý não gan: Lactulose, thụt tháo, kháng sinh: metronidazol
b. Tổn thương thận cấp
* Chống sốc nếu có.
* Cân bằng dịch xuất - nhập.
* Tránh thuốc gây tổn thương thận.
* Tránh thuốc gây tổn thương thận.
Xem xét chỉ định điều trị thay thế thận trong các trường hợp:
* Quá tải tuần hoàn mức độ nặng không đáp ứng với điều trị nội khoa.
* Toan chuyển hoá máu mất bù kèm theo rối loạn huyết động.
* Tăng Kali máu nặng không đáp ứng điều trị nội khoa.
* Cần truyền máu và các chế phẩm máu nhưng bệnh nhân có nguy cơ phù phổi cao.
c. Sốt xuất huyết Dengue thể não
* Đầu cao 30°.
* Thở oxy nếu có giảm oxy máu.
* Đặt nội khí quản bảo vệ đường thở các trường hợp mê sâu.
* Chống co giật (nếu có).
* Điều trị hạ đường huyết, rối loạn điện giải, kiềm toan (nếu có)
* Hạ sốt (nếu có)
d. Viêm cơ tim, suy tim
* Đo CVP hoặc các biện pháp đánh giá huyết động khác để hỗ trợ điều chỉnh huyết động nếu có rối loạn.
* Sử dụng vận mạch noradrenalin, dobutamin, dopamine, adrenalin.
* Xem xét chỉ định ECMO.
7. Tiêu chuẩn cho người bệnh xuất viện
* Hết sốt ít nhất 2 ngày.
* Tỉnh táo.
* Ăn uống được.
* Mạch, huyết áp bình thường.
* Không khó thở hoặc suy hô hấp do tràn dịch màng bụng hay màng phổi.
* Không xuất huyết tiến triển.
* AST, ALT 50.000 /mm3.

👏 ຊົມເຊີຍ 👏 ວັນແພດລາວ🇱🇦 ຄົບຮອບ 60ປີ 💊💉🩺👨🏼‍⚕️Chúc mừng ngày thầy thuốc CHDCND Lào kỷ niệm 60 năm #ຮັບໃຊ້ປະຊາຊົນ
18/06/2025

👏 ຊົມເຊີຍ 👏
ວັນແພດລາວ🇱🇦 ຄົບຮອບ 60ປີ 💊💉🩺👨🏼‍⚕️
Chúc mừng ngày thầy thuốc CHDCND Lào kỷ niệm 60 năm
#ຮັບໃຊ້ປະຊາຊົນ

Hệ thống PKĐK Quốc Tế Thăng Long tại Việt Nam - Lào tuyển dụng các nhân sự: 1. Kế toán 01 làm việc tại Viengchan 2. Thu ...
17/06/2025

Hệ thống PKĐK Quốc Tế Thăng Long tại Việt Nam - Lào tuyển dụng các nhân sự:
1. Kế toán 01 làm việc tại Viengchan
2. Thu ngân 04 làm việc tại Viengchan, Vangvieng, Thakhet
3. KTV siêu âm 02
4. Ktv nội soi 02

Liên hệ 02092429999 Dr Mai

CÁCH SƠ CỨU KHI BỊ RẮN CẮN THEO LỜI KHUYÊN CỦA CHUYÊN GIA THANG LONG CLINIC Việc tìm hiểu cách sơ cứu khi bị rắn cắn sẽ ...
09/06/2025

CÁCH SƠ CỨU KHI BỊ RẮN CẮN THEO LỜI KHUYÊN CỦA CHUYÊN GIA THANG LONG CLINIC

Việc tìm hiểu cách sơ cứu khi bị rắn cắn sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong các trường hợp khẩn cấp, không thể đến ngay trung tâm y tế. Bởi có nhiều loại rắn xuất hiện trong tự nhiên và tất nhiên mức độ độc hại sẽ khác nhau, nếu không thực hiện kịp thời có thể gây nguy hiểm. Trong bài viết này, THANG LONG CLINIC sẽ chia sẻ cho bạn cách thức đúng đắn áp dụng.
THANG LONG CLINIC là đơn vị chuyên thiết kế tour du lịch kết hợp cùng team building, tổ chức sự kiện, gala dinner dành cho đoàn thể, công ty, tour gia đình với nhiều chương trình đa dạng và phù hợp theo nhu cầu của quý khách.
CÁCH THỨC NHẬN BIẾT RẮN ĐỘC VÀ RẮN KHÔNG ĐỘC
Trong tự nhiên có loài rắn độc và không độc. Muốn xử lý trong trường hợp rắn cắn tốt, bạn cần phân biệt rõ đó là vết cắn loài rắn cắn độc hay không.
Theo các chuyên gia, mọi người có thể nhận ra một số loài rắn có độc dựa vào các đặc trưng bên ngoài. Cụ thể như rắn hổ mang có âm thanh riêng, rắn cạp nong thân có khúc vàng khúc đen, rắn lục đầu to hình thoi hoặc tam giác hơi bè ra,...

Nhận biết rắn độc và rắn lành khi cắn
Rắn độc thường có 2 răng lớn ở hàm trên nên khi cắn để lại vết rất sâu. Còn rắn thường khi khi cắn sẽ để lại nguyên 1 hàm răng tròn với nhiều răng tương đối đều, bởi chúng thường không có 2 nanh độc.
Nhiều loại rắn độc chưa cần cắn, chúng đứng cách nạn nhân một đoạn vừa phải nhưng có thể phun nọc độc vào mắt, da gây tổn thương rồi nhiễm độc nặng. Khi bị cắn, hầu như người bệnh sẽ có các biểu hiện khác nhau ở những loài rắn khác nhau.
CÁCH SƠ CỨU KHI BỊ RẮN CẮN TẠI CHỖ

Dùng băng mềm để buộc quanh khu vực bị rắn cắn
Khi bị rắn cắn, ngay lập tức người bị hoặc người bên cạnh phải thực hiện các biện pháp sơ cứu để vết độc không lan nhanh. Vì thế phần bên dưới đây Vietrek Travel sẽ nêu cách sơ cứu khi bị rắn cắn áp dụng ngay:
* Đầu tiên, bạn nên giữ trạng thái hết sức bình tĩnh, không hoảng loạn hoặc vận động nhiều khiến độc lan rộng. Ngồi yên một chỗ và sử dụng nẹp để cố định vị trí tay hoặc chân bị rắn cắn.
* Cần cởi bỏ các đồ vật, phụ kiện, trang sức ở quanh vị trí bị cắn vì có thể gây chèn ép vùng đó bị sưng to. Tìm kiếm các loại băng chun giãn, băng bằng vải hoặc tiện lấy khăn, quần áo xé ra để băng quanh vết thương nhưng đừng quá chặt. Bạn nên băng từ ngón chân, tay tới toàn bộ chân, tay bị cắn.
* Sau đó dùng nẹp cứng bằng gỗ, que, bìa cứng cố định lại vùng tay, chân bị cắn. Có thể chích nặn vết cắn dưới vòi nước sạch với xà phòng lọc bớt độc rồi sát trùng.
* Phủ lên vết thương bị rắn cắn miếng gạc mềm mát để giảm đau và giảm sưng tạm thời. Cách này làm giảm đau đớn, giúp bệnh nhân không cử động nhiều hoặc quá kích làm nọc độc lan mạnh, nhanh hơn.
CÁCH SƠ CỨU KHI GẶP CÁC LOẠI RẮN KHÁC NHAU
Cách sơ cứu khi bị rắn cắn cũng khác nhau tùy thuộc vào từng loại. Đối với rắn lục, nếu như gây chảy máu nhiều không cầm được thì mới phải băng ép chặt vị trí rắn cắn để cầm máu lại. Nọc độc chúng có thể làm rối loạn tình trạng đông máu nên máu mới không cầm được. Thậm chí, nhiều bệnh nhân không được sơ cứu hoặc cầm máu đúng cách có thể dẫn tới tử mạng.

Băng chặt cầm máu vết thương khi bị rắn lục cắn
Trong trường hợp bệnh nhân cảm thấy khó thở cần tiến hành hô hấp nhân tạo tại chỗ. Áp dụng cách lấy hơi sâu, hà hơi trực tiếp vào miệng của người bị rắn cắn hoặc dùng dụng cụ y tế tại chỗ bóp vào trong miệng lấy hơi.
Trường hợp nạn nhân xuất hiện dấu hiệu ngừng tuần hoàn phải làm hồi sinh tổng hợp ngay lập tức tại chỗ. Tình trạng khó thở rất hay gặp với người bị rắn cạp nia, rắn hổ mang, rắn chúa, rắn cạp nong cắn.
Theo lời khuyên của các bác sĩ, trường hợp rắn nào cắn cũng cần phải xử trí nhanh chóng trong 12h đầu tiên. Nếu để qua tới 24h việc điều trị sẽ khó khăn hơn hoặc không có hiệu quả.
ĐƯA BỆNH NHÂN TỚI NGAY CƠ SỞ Y TẾ GẦN NHẤT CHỮA TRỊ
Nếu bạn ở gần cơ sở y tế và không biết cách sơ cứu khi bị rắn cắn hãy nhanh chóng đưa người bệnh tới ngay bệnh viện, phòng khám. Các y bác sĩ có chuyên môn sẽ xử lý đúng cách, hiệu quả tránh khiến độc lây lan rộng hơn. Tại đây, bệnh nhân sẽ được khử nhiễm trùng và chích huyết thanh kháng nọc phù hợp.

Đưa bệnh nhân bị rắn cắn tới cơ sở y tế
Khi vận chuyển, bạn nên duy trì băng ép, để bệnh nhân bất động không tự đi lại. Khi khiêng, để vùng bị cắn thấp hơn vị trí của tim. Nếu bị cắn ở tay chân nên để thõng xuôi xuống dưới cho nọc độc không di chuyển lên trên.
LƯU Ý KHÔNG ÁP DỤNG SƠ CỨU KHI BỊ RẮN CẮN
Không chỉ quan tâm tới cách thức thực hiện sơ cứu khi bị rắn cắn ra sao, bạn còn phải chú ý tới các lưu ý tuyệt đối không áp dụng. Chính những điều tưởng chừng có thể làm nọc đỡ lan rộng nhưng không đúng cách lại càng gây hại hơn.
Chính vì thế THANG LONG CLINIC sẽ nêu thêm ở phần bên dưới cho mọi người biết:
* Không sử dụng băng garo bịt vết thương khi bị cắn bởi có thể khiến máu không tới được vị trí bị buộc làm thịt hoại tử. Khi tới bệnh viện, lúc bác sĩ tháo băng garo có thể chất độc của rắn ùa về tim làm bệnh nhân sốc nặng hoặc tử vong nhanh chóng.
* Khi bị rắn cắn tuyệt đối không đắp đá lạnh hoặc bôi lá cây, thuốc, hóa chất, thuốc đánh răng,... lên trên. Chỉ nên rửa qua vết thương dưới nước sạch để đỡ nhiễm khuẩn và băng kín vết thương bình thường, không thít chặt lại.

Trên đây là những thông tin gửi tới mọi người cách sơ cứu khi bị rắn cắn phải làm sao để hạn chế tối đa nguy hiểm.

Xin chào mọi người, bên hệ thống phòng khám Thăng Long của mình có 3 PKĐK và 1 PK Răng tại Viengchan, Vangvieng và Thakh...
04/06/2025

Xin chào mọi người, bên hệ thống phòng khám Thăng Long của mình có 3 PKĐK và 1 PK Răng tại Viengchan, Vangvieng và Thakhet đang cần tuyển:

1. Kế toán tổng hợp 1 người
2. Ktv răng hàm mặt phụ cho Bs 1 người
3. Ktv siêu âm 1 người
4. Hành chính tổng hợp 1 người
5. Lễ Tân kiêm thu ngân 4 người
6. GĐ điều hành 1 người

Lương và thưởng thoả thuận
Làm việc tại: Viengchan, Thakhet, Vangvieng

Liên hệ: Dr Mai 02092429999 để biết thêm chi tiết.

Cách sơ cứu người gặp nạn mà ai cũng cần biếtTrong cấp cứu, “thời gian là vàng nhưng an toàn là mạng sống”. Bởi vậy, khi...
01/06/2025

Cách sơ cứu người gặp nạn mà ai cũng cần biết
Trong cấp cứu, “thời gian là vàng nhưng an toàn là mạng sống”. Bởi vậy, khi sơ cứu cần phải nắm chắc những kỹ năng an toàn cho cả bản thân và nạn nhân.

Bác sĩ Ngô Đức Hùng hướng dẫn sơ cứu nạn nhân gặp nạn - Ảnh: DƯƠNG LIỄU
Ngày 5-4, Bệnh viện Bạch Mai tổ chức hướng dẫn kỹ năng hồi sinh tim phổi cơ bản cộng đồng.
Tại đây, bác sĩ Ngô Đức Hùng, Trung tâm cấp cứu A9, Bệnh viện Bạch Mai, đưa ra những ví dụ về việc nhiều nạn nhân tử vong, chấn thương do không đảm bảo an toàn khi sơ cứu.
Chú ý sai lầm thường mắc phải
Theo bác sĩ Hùng, không ít trường hợp sơ cứu ban đầu sai cách khiến tình trạng bệnh nhân nặng hơn. Điển hình sai lầm khi xử lý trẻ ngạt nước, đuối nước được giới bác sĩ liên tục cảnh báo khi phụ huynh bỏ nhiều thời gian cho việc xốc nước cho trẻ.
Hay trường hợp nạn nhân gặp tai nạn giao thông bị gãy đốt sống cổ nhưng do không có kỹ năng, nên người sơ cứu lập tức bế nạn nhân đến bệnh viện cấp cứu, khiến nạn nhân bị đứt tủy sống cổ, gây liệt người.
Cách đây vài năm, thấy con co giật, một ông bố ở Nam Định đã đưa tay vào miệng con với mục đích ngăn trẻ không cắn vào lưỡi. Thế nhưng, sau đó ông bố đã phải tháo khớp ngón tay do vết thương sâu, bị nhiễm khuẩn.
Từ những trường hợp trên, bác sĩ Hùng cho hay hành động cứu người là cần thiết, nhưng có thể trở thành gánh nặng cho chính bản thân và người khác nếu không làm đúng.
"Mục đích của sơ cấp cứu là nhằm giảm thiểu các trường hợp tử vong, hạn chế tổn thương thứ phát và tạo điều kiện cho nạn nhân hồi phục. Muốn làm được như vậy cần phải hiểu được nguyên lý an toàn khi tham gia sơ cấp cứu tại cộng đồng và thực hiện được các bước sơ cấp cứu tại cộng đồng", bác sĩ Hùng nói.
Sơ cứu an toàn thế nào?
Bác sĩ Hùng cho hay tai nạn xảy ra thường trong tình huống bất ngờ khiến người thân hay người chứng kiến rất bối rối. Trong tình huống đó phải hít thở thật sâu, bình tĩnh xử trí và tuân thủ nguyên tắc chung khi sơ cứu cấp cứu bao gồm:
1: An toàn.
2: Không di chuyển nạn nhân khi chưa đánh giá ban đầu.

3: Bình tĩnh và luôn cần sự trợ giúp.
4: Hành động thống nhất.
5: Đề phòng lây nhiễm như đeo găng tay hoặc sử dụng túi ni lông khi tiếp xúc với vết thương; rửa tay trước và sau khi sơ cứu; xử lý các vật dụng sau khi sơ cứu.

Khi sơ cứu cần kiểm tra chức năng thở của nạn nhân
Sau đó, việc sơ cấp cứu được tiến hành theo các bước đánh giá hiện trường; đánh giá ban đầu về tình hình nạn nhân; gọi trợ giúp (113, 114, 115) rồi mới sơ cứu và vận chuyển.
Trong các vụ tai nạn lao động hay tai nạn giao thông, phải luôn chú ý tới cột sống cổ, để tránh trường hợp kể trên khiến bệnh nhân bị liệt hoàn toàn do sơ cứu sai cách.

"Với tất cả các nạn nhân bị tai nạn giao thông, cần đề phòng họ bị gãy đốt sống cổ. Nên giữ nạn nhân nằm yên và cố định cổ bằng vật cứng trước khi nhân viên y tế đến. Khi nạn nhân chảy máu, hãy tìm cách cầm máu cho nạn nhân trong khi chờ nhân viên y tế.
Hãy bình tĩnh đánh giá tình trạng của nạn nhân để quyết định có đưa nạn nhân đến bệnh viện ngay, hay chờ nhân viên y tế đến. Người trợ giúp không nên quá gấp gáp khiến nạn nhân đối diện thêm nguy hiểm", bác sĩ Hùng khuyến cáo.
Khi nào cấp cứu hồi sinh tim phổi?
Một trong những kỹ năng cần thiết được trang bị trong cộng đồng là kỹ năng hồi sinh tim phổi cho nạn nhân ngừng tuần hoàn. Trước tiên nếu phát hiện nạn nhân mất ý thức, cần chú ý kiểm tra hơi thở (thở ngáp hoặc không thở), không sờ thấy mạch ở cổ và bẹn, nạn nhân tím tái...
Lúc này phải tiến hành cấp cứu ngừng tuần hoàn ngay lập tức. Hô hấp nhân tạo miệng - miệng, miệng - mũi hoặc bóp bóng qua mặt nạ (oxy 100% nếu có). Đồng thời, thực hiện ép tim ngoài lồng ngực
"Ép tim ngoài lồng ngực là kỹ năng hồi sức tim phổi cơ bản có thể thực hiện phổ biến tại cộng đồng. Tuy nhiên, tại Việt Nam kỹ năng này còn chưa được phổ cập. Bởi vậy cần được phổ biến rộng rãi để người dân có thể sơ cứu nạn nhân trong trường hợp cấp bách", bác sĩ Hùng cho hay.

Hệ thống PKĐK Thăng Long, quý khách có thể đặt hẹn trực tuyến qua các cách sau đây:
Tại PKĐK tại 3 tỉnh:
Vientiane Thakhek Clinic
ທີ່ຢູ່: Chomthong – Thakhek – Khammuane
Hotline đặt lịch : 020 9998 7998 / 020 9242 9999

THANG LONG VIENTIANE CLINIC
Bản Nahea - Luk 7 – Sikhottaboong - Thủ đô Vientiane
Hotline đặt lịch: 030 9116 116 / 020 9242 9999

Thang Long Vang Vieng Clinic
ທັງລອງ ຫ້ອງກວດພະຍາດທົ່ວໄປສາກົນ ວັງວຽງ
Hotline đặt lịch : 030 9116 116 / 020 9242 9999

*Chúng tôi luôn đồng hành chăm sóc sức khỏe cùng bạn!

11 CĂN BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC NGUY HIỂM CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾTNếu không được điều trị kịp thời và đúng phác đồ, bệnh ...
31/05/2025

11 CĂN BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC NGUY HIỂM CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT

Nếu không được điều trị kịp thời và đúng phác đồ, bệnh lây qua đường tình dục sẽ để lại hậu quả nghiêm trọng và lâu dài cho sức khỏe. Bệnh thường xuất hiện ở người trong độ tuổi sinh sản, diễn biến âm thầm, khó điều trị, dễ tái phát nên mỗi người cần có biện pháp phòng tránh để bảo vệ chính mình và người thân một cách hiệu quả.

Bệnh lây qua đường tình dục là gì?
Bệnh lây qua đường tình dục (Sexually Transmitted Diseases – STDs) là những bệnh mắc phải khi quan hệ tình dục, bao gồm quan hệ qua cơ quan sinh dục, hậu môn và bằng miệng. Vi khuẩn, virus hoặc ký sinh trùng mang mầm bệnh có thể truyền từ người này sang người khác qua tinh dịch, dịch âm đạo và các dịch tiết khác của cơ thể. Bệnh cũng có thể lây truyền từ mẹ sang con khi mang thai, sinh nở hoặc qua truyền máu hay dùng chung kim tiêm. (1)
Hiện nay, các nhà khoa học ghi nhận được có khoảng 20 loại bệnh STDs. Bệnh có số lượng người nhiễm rất lớn, nhất là người trong độ tuổi sinh sản, khó điều trị khỏi hoàn toàn, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống như gây ra các hội chức đau vùng chậu mạn tính, viêm đường sinh dục, về sau này có thể dẫn đến vô sinh.
Dấu hiệu khi mắc bệnh tình dục
Đặc điểm của các bệnh lây qua đường tình dục là không gây ra triệu chứng rõ ràng nên người bệnh thường không biết mình có bệnh và dễ lây lan cho người khác. Theo các chuyên gia Nam học, Hệ thống BVĐK Tâm Anh, tùy vào loại bệnh, giai đoạn, tình trạng sức khỏe của từng người mà biểu hiện của các bệnh lây truyền qua đường tình dục có thể khác nhau. (2)

Ở nam giới
* Đau hoặc khó chịu khi quan hệ tình dục
* Tiểu khó, tiểu buốt
* Có vết loét, vết sưng hoặc phát ban ở trên hoặc xung quanh dương vật, tinh hoàn, hậu môn, mông, đùi, miệng…
* Tiết dịch bất thường hoặc chảy máu từ dương vật
* Sưng đau tinh hoàn
* Đau, sưng hạch bạch huyết, đặc biệt là ở bẹn, đôi khi lan rộng hơn
Ở nữ giới
* Đau rát, khó chịu khi quan hệ tình dục
* Tiểu khó, tiểu buốt
* Xuất hiện vết loét, sưng tấy hoặc phát ban ở khu vực âm đạo, quanh hậu môn, mông, đùi, miệng…
* Âm đạo tiết dịch bất thường hoặc chảy máu, có mùi bất thường
* Ngứa bên trong hoặc xung quanh âm đạo
* Sốt cao
* Đau bụng dưới

Triệu chứng của các bệnh lây truyền qua đường sinh dụccó thể không rõ ràng hoặc rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Người bệnh nên đến bệnh viện ngay, nếu nhận thấy dấu hiệu bệnh nêu trên hoặc xác định là đã tiếp xúc với người bệnh.

11 căn bệnh lây qua đường tình dục phổ biến
Số liệu mới nhất của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cho thấy, mỗi ngày trên thế giới có hơn 1 triệu người mắc phải các bệnh lây qua đường sinh dục (3). Phổ biến nhất là các bệnh dưới đây:
1. Chlamydia
Bệnh được gây ra bởi vi khuẩn Chlamydia trachomatis và lây nhiễm cho cả nam lẫn nữ. Tương tự như các bệnh tình dục khác, chàm Chlamydia thường không gây ra bất kỳ triệu chứng nào, nhưng người bị nhiễm vẫn có thể truyền bệnh cho người khác.

Bệnh được xác định thông qua các xét nghiệm nước tiểu, dịch tiết âm đạo. Người bệnh sẽ được điều trị bằng thuốc kháng sinh một lần hoặc dùng thuốc liên tục trong 7 ngày. Để tránh lây bệnh cho bạn tình, bác sĩ sẽ khuyến cáo người bệnh kiêng quan hệ tình dục cho đến khi khỏi hẳn.
Các bệnh nhiễm trùng rất dễ tái phát. Vì vậy, người có bệnh chàm Chlamydia nên đi xét nghiệm lại khoảng 3 tháng sau khi điều trị.
2. Bệnh lậu
Vi khuẩn gây bệnh lậu là Neisseria gonorrhoeae, một song cầu Gram (-) hạt cà phê, với đường lây nhiễm qua đường sinh dục, đường miệng hoặc hậu môn. Phụ nữ mang thai mắc bệnh lậu cũng có thể truyền sang con trong quá trình sinh nở.
Bệnh lậu có thời gian ủ bệnh ngắn khoảng 2-7 ngày. Ở nam giới, nhiễm lậu cầu không triệu chứng rất ít gặp (3% – 5%). Bệnh lậu có thể gây đau khi đi tiểu, chảy mủ từ dương vật. Nếu không được điều trị, bệnh sẽ gây ra các vấn đề với tuyến tiền liệt và tinh hoàn. Ở phụ nữ, 70% các trường hợp có mầm móng lậu cầu nhưng không có triệu chứng. Triệu chứng ban đầu thường nhẹ hơn, nhưng nếu không được điều trị cũng có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm như viêm vùng chậu, vô sinh, sẩy thai…
Bệnh có thể phối hợp với các tác nhân khác như : Chlamydia Trachomatis, trùng roi Ureaplasma, mycoplasma…�Bệnh lậu sẽ được điều trị bằng thuốc kháng sinh, nhưng có khả năng tái phát cao do các chủng vi khuẩn kháng thuốc ngày càng gia tăng.
3. Giang mai
Giang mai cũng là một bệnh lây qua đường tình dục do xoắn khuẩn giang mai Treponema pallidum gây ra, lây nhiễm sang vùng sinh dục, môi, miệng hoặc hậu môn của cả nam và nữ. Bệnh trải qua ba giai đoạn, nhưng có khoảng 50% người bệnh không có triệu chứng và chỉ được chẩn đoán bằng huyết thanh.
Ở giai đoạn đầu, bệnh giang mai thường gây ra một vết loét nhỏ, không đau, đôi khi gây sưng ở các hạch bạch huyết gần đó. Nếu không được điều trị, bệnh thường gây phát ban trên da không ngứa trên bàn tay và bàn chân. Bệnh giang mai gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí là có thể gây tử vong.
Bệnh giang mai có thể chữa khỏi bằng thuốc kháng sinh, nếu được phát hiện sớm. Tuy nhiên, chìa khóa để tránh mắc bệnh là sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục, tránh quan hệ qua đường hậu môn hoặc miệng.
4. Bệnh Trichomonas vaginalis
Bệnh Trichomonas là một trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến, do một loại ký sinh trùng gây ra. Bệnh lây lan từ người này sang người khác thông qua quan hệ tình dục và nhiều người gần như không có bất kỳ triệu chứng nào. Nếu có, các triệu chứng sẽ xuất hiện trong khoảng 5-28 ngày sau khi bị lây nhiễm.
Ở phụ nữ, bệnh gây ra các triệu chứng tiết dịch âm đạo màu vàng xanh, xám; đau khi quan hệ tình dục hay đi tiểu; âm đạo có mùi hôi và ngứa rát…
Ở nam giới, bệnh gây ngứa hoặc kích ứng bên trong dương vật, nóng rát sau khi đi tiểu hoặc xuất tinh, tiết dịch từ dương vật…
Nhiễm Trichomonas có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh hoặc bị lây lan các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác. Phụ nữ mang thai bị nhiễm trùng roi trichomonas thường dễ sinh con quá sớm và bé có nguy cơ bị nhẹ cân khi sinh ra.
5. Bệnh herpes sinh dục
Bệnh mụn rộp sinh dục (ge***al herpes) là một bệnh lây truyền qua đường sinh dục do virus Herpes gây nên. Biểu hiện lâm sàng là hồng ban mụn nước, mọc thành chùm tại bộ phận sinh dục và có hạch vùng trong một số trường hợp. Bệnh có khả năng tái phát cao ở vị trí cũ hoặc ở một số vị trí khác. Virus gây bệnh là Herpes simplex (HSV), thường gặp type 2 nhiều hơn type 1.

Bệnh không có triệu chứng rõ rệt nên thường chỉ có thể nhận biết qua các đợt bùng phát. Người bệnh bị lở loét gần khu vực mà virus đã xâm nhập vào cơ thể. Các vết loét biểu hiện dưới dạng mụn nước, khi vỡ ra gây đau đớn.
Triệu chứng nhiễm mụn rộp sinh dục có thể nghiêm trọng hơn ở trẻ sơ sinh hoặc người có hệ miễn dịch kém.
Các đợt bùng phát bệnh thường lặp đi lặp lại nhiều lần và đặc biệt phổ biến trong năm đầu tiên nhiễm bệnh và sẽ tồn tại trong cơ thể người bệnh suốt đời. Hiện nay, thuốc chỉ có thể giúp giảm bớt các triệu chứng và giảm nguy cơ truyền virus cho người khác, không thể chữa khỏi hoàn toàn.
6. Sùi mào gà
Sùi mào gà là một bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến do virus Human Papillomavirus (HPV) gây ra. Bệnh xuất hiện ở cả nam giới và nữ, nhưng phổ biến ở nữ hơn do môi trường âm đạo thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Biến chứng của bệnh sùi mào gà rất phức tạp. Ở phụ nữ mang thai, bệnh gây sảy thai, thai chết lưu hoặc sinh non. Thai nhi cũng có nguy cơ mắc bệnh sau khi sinh hoặc nhiễm bệnh khi bú mẹ. Thậm chí, sùi mào gà còn gây nhiều biến chứng như ung thư cổ tử cung, ung thư dương vật… dẫn tới vô sinh, hiếm muộn hoặc tử vong.
Khi xuất hiện bên trong cơ thể, virus ẩn náu tại lớp biểu mô thuộc tầng dưới cùng của da và không có triệu chứng cơ năng; các triệu chứng ngứa, bỏng, đau, xuất huyết hiếm gặp. Ở nữ giới có thể có tiết dịch âm đạo do viêm nhiễm.
Virus HPV sau khi sau xâm nhập vào cơ thể sẽ có thời gian ủ bệnh vài tháng đến vài năm. Bệnh có triệu chứng như nổi các nốt hay sẩn nhỏ, u nhú màu hồng hoặc trắng hồng. Kích thước ban đầu từ 1 – 2 mm, rồi tiến triển to dần, sùi lên tạo thành các khối to giống bông cải hoặc như mào con gà, thường không đau.
Mật độ thường mềm, bề mặt sần sùi. Khối u nhú này có tính chất khô hoặc ẩm ướt, dịch có mùi hôi do bội nhiễm. Có khi chỉ có một vài tổn thương riêng lẻ nhưng thường tập trung thành từng đám. Ở nam giới, vị trí xuất hiện thường gặp ở quy đầu, rãnh quy đầu, mặt trong bao quy đầu, vùng dây thắng, thân dương vật, da bìu, bẹn, mông, đùi. Tổn thương cũng có thể xảy ra bên trong lỗ sáo, niệu đạo; ống hậu môn hay quanh hậu môn; niêm mạc miệng.
7. U nhú sinh dục
Virus gây u nhú sinh dục là Human Papillomavirus, lây lan chủ yếu qua quan hệ tình dục trực tiếp với người có virus hoặc qua các tiếp xúc da kề da, thân mật khác. Bệnh gây tiến triển quá mức các tế bào vảy ở lớp biểu bì gây ra u nhú sinh dục tại cả nam và nữ. G*i sinh dục gồm 4 lớp: lớp sừng, lớp g*i, lớp tinh và lớp đáy.
Hầu hết các trường hợp nhiễm u nhú sinh dục sẽ tự biến mất và không gây biến chứng. Nhưng cũng có rất nhiều trường hợp gây nhiễm trùng kéo dài, dẫn đến thay đổi tế bào. Nếu những thay đổi này không được điều trị sẽ chuyển biến xấu đi theo thời gian và trở thành ung thư.
Khi đã nhiễm HPV thì không thể điều trị được. Người bệnh có thể được chỉ định đốt lạnh, đốt nóng, làm thủ thuật cắt bỏ, dùng thuốc hoặc một số biện pháp điều trị dành cho tế bào nhiễm virus HPV có nguy cơ ung thư cao.
8. Rận mu
Rận mu (hay càng cua) là loài ký sinh trùng nhỏ, thường sống ở vùng mu hoặc bộ phận sinh dục của con người. Đôi khi chúng cũng được tìm thấy trên các vùng có lông khác của cơ thể. Chúng cần hút máu người để tồn tại và di chuyển bằng cách bò. Bệnh rận mu thường lây lan qua quan hệ tình dục, tiếp xúc vật lý hoặc qua quần áo, giường, khăn trải giường, khăn tắm mà người bị rận mu sử dụng.
Triệu chứng phổ biến nhất của bệnh rận mu là ngứa dữ dội ở vùng sinh dục. Người bệnh có thể nhìn thấy trứng rận hoặc rận đang bò. Phương pháp điều trị chính cho rận mu là dùng kem diệt rận.
9. HIV/AIDS
HIV là viết tắt của virus gây suy giảm miễn dịch ở người, do hai virus là Lentivirus xâm nhiễm. Theo thời gian, chúng phát triển thành Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) khiến cho hệ thống miễn dịch của người bệnh bị phá hủy. Cơ thể vì vậy không có khả năng chống lại các tác nhân gây hại, khiến cho nhiễm trùng và một số bệnh ung thư phát triển. Không phải tất cả người nhiễm HIV đều phát triển thành AIDS.
Bệnh lây lan theo nhiều cách khác nhau, bao gồm quan hệ tình dục không an toàn với người nhiễm HIV, lây qua đường máu, dùng chung kim tiêm hay từ mẹ mang thai truyền sang con…Hiện nay vẫn chưa có cách chữa khỏi nhiễm HIV, nhưng người bệnh có thể được điều trị bằng thuốc kháng virus (ART) và đồng thời làm giảm nguy cơ lây lan cho người khác.
10. Bệnh hạ cam mềm
Bệnh do một loại trực khuẩn có tên Haemophilus ducreyi gây ra. H.ducreyi là một trực khuẩn ngắn, mảnh, gram (-) với đầu tròn. Hạ cam mềm đăng trưng bởi sẹo lồi, loét đau, và sưng các hạch bạch huyết vùng bẹn dẫn đến mưng mủ. Hạ cam mềm giống các bệnh STDs khác gây loét sinh dục, nó cũng làm tăng nguy cơ lây truyền HIV.
Sau giai đoạn ủ bệnh từ 3-7 ngày, các nốt nhỏ, đau xuất hiện và nhanh chóng vỡ ra thành những loét loét nông, mềm, đau với rìa xù xì, xói mòn (ví dụ với mô nằm cao) và đường viền màu đỏ. Sự xói mòn sâu thỉnh thoảng dẫn đến việc phá hủy mô. Các hạch bạch huyết to lên và bắt đầu trở nên nhạy cảm, sau đó kết hợp với nhau tạo thành ổ áp-xe. Vùng da ở vị trí này có thể trở nên đỏ và sáng bóng và có thể vỡ ra thành lỗ rò. Tình trạng nhiễm trùng có thể lây lan sang các vùng da khác, dẫn đến các thương tổn mới. Hẹp bao quy đầu, hẹp niệu đạo và lỗ rò niệu đạo có thể là kết quả của căn bệnh này.
Phương pháp chẩn đoán thường chỉ dựa trên kết quả khám lâm sàng bởi vì việc nuôi cấy vi khuẩn rất khó khăn và việc nhận biết hiển vi bị nhiễu loạn bởi hệ khuẩn hỗn hợp ở loét. Người bệnh cũng cần được làm xét nghiệm huyết thanh học cho bệnh giang mai và HIV và cấy tìm Herpes để loại trừ các nguyên nhân khác của loét sinh dục. Việc điều trị bệnh hạ cam mềm cần được tiến hành sớm bằng kháng sinh.
11. Viêm gan B
Virus viêm gan B gây bệnh ở gan, nhưng lây qua dịch sinh dục và qua máu. Đặc biệt, virus này lây nhanh hơn virus HIV từ 50-100 lần khi quan hệ tình dục. Người nhiễm virus viêm gan B thường không có biểu hiện cụ thể.
Một số trường hợp có những triệu chứng như vàng da, chán ăn, mệt mỏi… Bệnh không được chăm sóc tốt có thể dẫn đến viêm gan mạn tính, xơ gan và ung thư gan…
Hiện tại không có biện pháp chữa khỏi hoàn toàn, chỉ có thuốc khống chế khả năng hoạt động của virus. Tuy nhiên, mỗi người vẫn có cách phòng bệnh hiệu quả bằng cách tiêm vắc xin.

Nguyên nhân gây bệnh tình dục
Theo các chuyên gia Nam học, Hệ thống PKĐK THĂNG LONG, có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh lây qua đường tình dục. Cụ thể như:
* Vi khuẩn: Bệnh lậu, bệnh giang mai và bệnh Chlamydia là những ví dụ điển hình về bệnh lây truyền qua đường tình dục do vi khuẩn gây ra. Vi khuẩn có khả năng sinh sản nhanh chóng và thải ra chất độc làm hư hỏng mô, tấn công cơ thể người bệnh.
* Ký sinh trùng: Những sinh vật này sử dụng sinh vật sống khác để làm thức ăn và nơi trú ngụ. Chúng ta có thể bị nhiễm ký sinh trùng từ thức ăn, nguồn nước bị ô nhiễm hoặc qua quan hệ tình dục…
* Virus: Các bệnh lây truyền qua đường tình dục do virus gây ra bao gồm HPV, mụn rộp sinh dục và HIV. Virus là những vi trùng rất nhỏ, xâm nhập vào các tế bào khỏe mạnh, sử dụng các tế bào đó để nhân lên. Virus có thể giết chết, làm hỏng hoặc thay đổi cấu trúc tế bào và gây bệnh cho con người.

* Quan hệ tình dục không an toàn: Việc quan hệ tình dục nhưng không dùng hoặc dùng bao cao su không đúng cách làm tăng đáng kể nguy cơ mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục. Quan hệ tình dục bằng miệng có ít rủi ro hơn, nhưng vẫn có thể bị lây bệnh nếu có vết thương hở.
* Có nhiều bạn tình: Người càng có quan hệ tình dục với nhiều người càng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn do tiếp xúc với nhiều nguồn nguy hiểm.
* Người có tiền sử mắc các bệnh tình dục: Các bệnh này rất dễ bị lây nhiễm và tái phát nhiều lần trong đời, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh.
* Lạm dụng rượu, thuốc kích thích: Việc sử dụng các chất này có thể ức chế khả năng phán đoán, khiến người ta sẵn sàng tham gia vào các hành vi tình dục có nguy cơ cao.
* Dùng chung kim tiêm: Người thường dùng chung kim tiêm, vật dụng cá nhân của người khác rất dễ nhiễm bệnh bao gồm viêm gan B, viêm gan C và bệnh lây qua đường tình dục.
* Người trẻ tuổi: Người có sinh hoạt tình dục càng sớm càng có nguy cơ nhiễm bệnh cao hơn. Cụ thể như người trong độ tuổi từ 15- 24.
* Lây truyền từ mẹ sang con: Một số bệnh lây truyền qua đường tình dục có thể truyền từ mẹ sang con khi mang thai hoặc sinh nở, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ sơ sinh, thậm chí có thể gây tử vong.
Phương pháp chẩn đoán
Để đưa ra phác đồ điều trị chính xác, hiệu quả, bác sĩ cần thực hiện một số biện pháp thăm khám lâm sàng và chẩn đoán cận lâm sàng như:
* Hỏi tiền sử bệnh
* Xét nghiệm máu
* Xét nghiệm nước tiểu
* Xét nghiệm dịch tiết
Biến chứng của bệnh lây truyền qua đường tình dục
Bệnh lây truyền qua đường tình dục rất dễ lây nhiễm, khó chữa khỏi, dễ tái phát và có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. Cụ thể như:
* Gặp biến chứng thai kỳ: Phụ nữ mang thai có thể sảy thai, sinh non và truyền bệnh cho trẻ sơ sinh khi mang thai, sinh nở hoặc cho con bú.
* Đau xương chậu mạn tính: Đau dữ dội, đau thành từng cơn, nặng nề sâu trong vùng chậu có thể do bệnh lây qua đường tình dục gây ra.
* Bệnh về mắt: Các bệnh sùi mào gà, giang mai có thể gây bệnh cho nhãn cầu, viêm kết mạc, viêm màng bồ đào, viêm võng mạc, viêm thượng củng mạc… dẫn đến bệnh mắt mạn tính và dễ gây mù lòa.
* Bệnh xương khớp: Một số loại vi khuẩn gây bệnh lây truyền qua đường tình dục, điển hình như lậu cầu, có thể gây viêm khớp, phân lập dịch khớp. Người bệnh sẽ có biểu hiện viêm khớp cấp tính, tràn dịch khớp, hạn chế vận động…
* Bệnh tim mạch: Người nhiễm bệnh đường tình dục rất dễ mắc bệnh tim mạch do vi sinh vật đi vào máu và tấn công tim.
* Vô sinh: Các bệnh lây qua đường sinh dục có thể làm tổn thương cơ quan sinh dục nam và nữ như: viêm tinh hoàn, viêm buồng tử cung, viêm tắc ống dẫn trứng… ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, thậm chí là gây vô sinh.
* Ung thư: Một số loại ung thư ở cổ tử cung, trực tràng, dương vật có liên quan đến virus HPV.
Cách điều trị
Tùy thuộc vào loại bệnh lây truyền qua đường tình dục mắc phải mà người bệnh được khuyến nghị điều trị bằng nhiều hình thức khác nhau. Điển hình như:
1. Điều trị bằng thuốc kháng sinh
Thuốc kháng sinh có thể được chỉ định để điều trị bệnh lây nhiễm do nguyên nhân vi khuẩn như giang mai, lậu, trichomonas… Người bệnh cần phải tuân thủ phác đồ và kiêng quan hệ tình dục trong thời gian điều trị để đạt hiệu quả tốt nhất.
2. Điều trị bằng thuốc kháng virus
Với các loại virus như HPV, người bệnh sẽ không được chỉ định dùng kháng sinh, mà dùng thuốc kháng virus. Khi dùng thuốc này, người bệnh vẫn có thể lây truyền bệnh cho người khác nên cần phải tuân thủ chỉ dẫn điều trị và cần được xét nghiệm lại để đánh giá hiệu quả.
3. Điều trị bằng thủ thuật, phẫu thuật
Một phương pháp khác để điều trị bệnh lây qua đường tình dục là dùng thủ thuật, phẫu thuật. Cụ thể, người bệnh có thể được đốt điện, áp nitơ lỏng, đốt bằng tia laser… các vùng da có virus để tiêu diệt mầm bệnh từ sâu bên trong.
4. Điều trị dự phòng cho bạn tình
Bệnh lây truyền qua đường tình dục rất dễ tái phát, nhất là khi người bạn tình không được điều trị cùng lúc với người bệnh. Do đó, người bệnh nên thông báo với bạn tình về tình trạng bệnh để họ được kiểm tra, xét nghiệm. Đồng thời, họ cũng cần được điều trị đồng thời với người bệnh để ngăn ngừa nguy cơ tái nhiễm.
Phòng tránh bệnh STIs
Các chuyên gia Nam học cho rằng, tuy bệnh STDs có tốc độ lây lan nhanh, dễ tái phát nhưng chúng ta vẫn một số cách để tránh hoặc giảm nguy cơ mắc bệnh. Cụ thể, các chuyên gia khuyên bạn nên: (4)
* Kiêng cữ: Cách tốt nhất để tránh nhiễm bệnh là kiêng quan hệ tình dục, nhất là khi còn trẻ tuổi, tránh quan hệ với người chưa được kiểm tra nguy cơ nhiễm bệnh.
* Chung thủy: Duy trì một mối quan hệ lâu dài, chung thủy là một trong những cách ngăn ngừa nguy cơ nhiễm bệnh hiệu quả.
* Xét nghiệm trước khi quan hệ tình dục: Tránh quan hệ với bạn tình mới cho đến khi cả hai bạn đã được xét nghiệm về các bệnh lây qua đường tình dục. Quan hệ tình dục bằng miệng ít rủi ro hơn, nhưng nên sử dụng miếng dán để ngăn tiếp xúc da kề da giữa niêm mạc miệng và bộ phận sinh dục.
* Tiêm phòng: Mỗi người nên tiêm phòng sớm, trước khi có tiếp xúc tình dục sẽ mang lại hiệu quả cao hơn trong việc ngăn ngừa bệnh. Có vắc xin có thể giúp ngăn ngừa vi rút u nhú ở người (HPV), viêm gan A và viêm gan B.
* Sử dụng bao cao su: Dùng bao cao su một cách nhất quán và đúng cách khi quan hệ tình dục mang đến khả năng bảo vệ tích cực khỏi nguy cơ bị lây hoặc lây bệnh cho người khác.
* Không uống rượu quá mức hoặc sử dụng chất kích thích: Biện pháp này giúp bạn không đối diện với các rủi ro khi quan hệ tình dục.
* Xây dựng lối sống lành mạnh: Một lối sống khoa học sẽ giúp tăng cường sức đề kháng, giúp mỗi người dự phòng nguy cơ nhiễm bệnh và tăng khả năng chống lại các bệnh truyền nhiễm một cách tích cực.
Các chuyên gia, bác sĩ của chúng tôi luôn tự tin làm chủ những kỹ thuật mới nhất, phát hiện sớm và điều trị hiệu quả các bệnh lý về thận và đường tiết niệu, giúp người bệnh rút ngắn thời gian nằm viện, hạn chế nguy cơ tái phát, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Với hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại hàng đầu trong nước và khu vực; Phòng mổ đạt tiêu chuẩn quốc tế; Cùng với khu nội trú và dịch vụ cao cấp 5 sao… Trung tâm Tiết niệu Thận học nổi bật với các dịch vụ thăm khám, tầm soát và điều trị tất cả các bệnh lý đường tiết niệu. Từ các thường gặp cho đến các cuộc đại phẫu thuật kỹ thuật cao. Có thể kể đến phẫu thuật nội soi sỏi thận, ghép thận, cắt bướu bảo tồn nhu mô thận; cắt thận tận gốc; cắt tuyến tiền liệt tận gốc; cắt toàn bộ bàng quang tạo hình bàng quang bằng ruột non; cắt tuyến thượng thận; tạo hình các dị tật đường tiết niệu… Chẩn đoán – điều trị nội khoa và ngoại khoa tất cả các bệnh lý Nam khoa.
Để đặt lịch khám và điều trị bệnh lây qua đường tình dục với các chuyên gia đầu ngành tại Trung tâm Tiết niệu Thận học, Khoa Nam học – Tiết niệu Hệ thống PKĐK Thăng Long, quý khách có thể đặt hẹn trực tuyến qua các cách sau đây:
Tại PKĐK tại 3 tỉnh:
Vientiane Thakhek Clinic
ທີ່ຢູ່: Chomthong – Thakhek – Khammuane
Hotline đặt lịch : 020 9998 7998 / 020 9242 9999

THANG LONG VIENTIANE CLINIC
Bản Nahea - Luk 7 – Sikhottaboong - Thủ đô Vientiane
Hotline đặt lịch: 030 9116 116 / 020 9242 9999

Thang Long Vang Vieng Clinic
ທັງລອງ ຫ້ອງກວດພະຍາດທົ່ວໄປສາກົນ ວັງວຽງ
Hotline đặt lịch : 030 9116 116 / 020 9242 9999

*Chúng tôi luôn đồng hành chăm sóc sức khỏe cùng bạn!

Address

Thakhet
Thakhek

Telephone

+856302115115

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Vientian Thakhet Clinic posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram

Category