05/08/2020
Cây bả dột vị thuốc cầm máu và điều hòa kinh nguyệt
Có một loại thảo dược mang trong mình khả năng cầm máu, làm lành vết thương, điều hoà kinh nguyệt đó là cây bả dột hay cây ba dót.
Tên khác: cây ba dót, cây trạch lan, yên bạch đỏ…
Mô tả
Thân: Bả dột là dạng cây thân thảo sống lâu năm, mọc thấp thường chỉ cao khoảng 60cm. Thân cây nhỏ có màu tím.
Lá: hình mác, thuôn nhọn, mép lá nhẵn (lưu ý không nhầm lẫn với cây mần tưới: có hình dáng gần giống).
Mùi: vỏ lá bạn sẽ thấy dược liệu có mùi thơm, ở trong thành phần hóa học của cây có chứa tinh dầu.
Tính vị
Cây bả dột có vị đắng, mùi thơm nhẹ, tính ấm (2).
Công dụng của cây bả dột
Kinh nghiệm dân gian được ghi chép tại tài liệu Cây thuốc An Giang – Võ Văn Chi có thống kê một số công dụng nổi bật của cây ba dót như sau:
Cầm máu
Sát khuẩn
Điều hòa kinh nguyệt
Điều trị chứng rong kinh
Nhuận tràng nếu dùng liều cao
Dưỡng trắng da: Tại Indonesia người dân một số nơi còn dùng lá bả dột như một loại thảo dược dưỡng da và làm trắng da (Đã có nghiên cứu xác nhận công dụng này) (6).
Liều dùng: 8g – 20g cây khô hoặc 30g – 50g cây tươi/ngày.
Cách dùng cây bả dột làm thuốc
Cầm máu, sát khuẩn vết thương: dùng cây tươi giã nát đắp vào vết thương chảy máu, với cách đơn giản này có thể nhanh chóng cầm chảy máu với những vết thương nhẹ.
Điều trị rong kinh: Dùng 10g cây khô, rửa sạch, đun lấy khoảng 2 bát nước chia làm 2 lần để uống trong ngày.
Thuốc nhuận tràng: Dùng cây khô 20g hoặc cây tươi 40g, đun lấy khoảng 2 bát nước, chia làm 2 lần uống sau bữa ăn (bởi Theo kinh nghiệm dân gian, nếu dùng liều cao bả dột có công dụng nhuận tràng).
Lưu ý phân biệt cây bả dột
Có một loại cây với hình dáng rất giống cây bả dột, đó là cây mần tưới. Cây này hình dáng giống hệt bả dột, chỉ khác: Mép lá bả dột trơn nhẵn, méo lá mần tưới có răng cưa.
Để biết cụ thể, các bạn xem hình ảnh dưới đây để tránh nhầm lẫn giữa 2 loại cây này.
Nếu thấy bài viết trên có ích, các bạn hãy chia sẻ trên Facebook cho người thân và bạn bè mình biết nhé. Cảm ơn bạn!