Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa

Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa Máy đo áp lực nội sọ - ICP Sophysa
Ký mã hiệu: PSO-4000
Hãng sản xuất: SOPHYSA
Xuất xứ: Pháp

- Màn hình hiển thị: Màn hình màu LCD 5.7'', cảm ứng
- Biên độ hiển thị áp lực: -40 /+150 mmHg
- Mức báo động tối thiểu và tối đa: -10 /+40mmHg
- Biên độ hiển thị nhiệt độ: 20°C / 45°C
- Mức báo động tối thiểu và tối đa: 20°C / 45°C
- Tần số lấy mẫu: 100 Hz (tức là 100 dữ liệu mỗi giây) đối với ICP và 1 Hz (tức là 1 dữ liệu mỗi giây) đối với ICT
- Catheter sử dụng đo áp lực nội sọ: Gồm catheter đặt tại nhu mô não và catheter đặt tại não thất
- Chức năng: Cảnh báo, phân tích dạng sóng, có thể xem lại dữ liệu và lưu trữ dữ liệu trên USB
- Pin sạc: Thời gian hoạt động từ 6 đến 10 giờ; thời gian sạc pin từ 4 đến 12 giờ

Đ𝐨̣̂𝐭 𝐪𝐮𝐲̣ 𝐭𝐡𝐢𝐞̂́𝐮 𝐦𝐚́𝐮 𝐧𝐚̃𝐨 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 Đ𝐨̛𝐧 𝐯𝐢̣ 𝐇𝐨̂̀𝐢 𝐬𝐮̛́𝐜 𝐓𝐡𝐚̂̀𝐧 𝐤𝐢𝐧𝐡 (𝐍𝐞𝐮𝐫𝐨𝐜𝐫𝐢𝐭𝐢𝐜𝐚𝐥 𝐂𝐚𝐫𝐞 𝐔𝐧𝐢𝐭)https://www.cambridge.org/c...
26/11/2025

Đ𝐨̣̂𝐭 𝐪𝐮𝐲̣ 𝐭𝐡𝐢𝐞̂́𝐮 𝐦𝐚́𝐮 𝐧𝐚̃𝐨 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 Đ𝐨̛𝐧 𝐯𝐢̣ 𝐇𝐨̂̀𝐢 𝐬𝐮̛́𝐜 𝐓𝐡𝐚̂̀𝐧 𝐤𝐢𝐧𝐡 (𝐍𝐞𝐮𝐫𝐨𝐜𝐫𝐢𝐭𝐢𝐜𝐚𝐥 𝐂𝐚𝐫𝐞 𝐔𝐧𝐢𝐭)

https://www.cambridge.org/core/books/abs/neurocritical-care/ischemic-stroke-in-the-neurocritical-care-unit/A7D5860442F8BB641079F99A3B22BFAD

𝑭𝒊𝒏𝒅 𝒎𝒐𝒓𝒆 𝑭𝒐𝒍𝒍𝒐𝒘 𝒐𝒖𝒓 𝑭𝒂𝒏𝒑𝒂𝒈𝒆𝒔:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

  𝐇𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐪𝐮𝐚̉ 𝐜𝐮̉𝐚 𝐠𝐢𝐚̉𝐢 𝐚́𝐩 𝐜𝐨́ 𝐤𝐢𝐞̂̉𝐦 𝐬𝐨𝐚́𝐭 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐚̂́𝐧 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐬𝐨̣ 𝐧𝐚̃𝐨 𝐧𝐚̣̆𝐧𝐠: 𝐌𝐨̣̂𝐭 𝐭𝐡𝐮̛̉ 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐦 𝐧𝐠𝐚̂̃𝐮 𝐧𝐡𝐢𝐞̂𝐧 ...
25/11/2025

𝐇𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐪𝐮𝐚̉ 𝐜𝐮̉𝐚 𝐠𝐢𝐚̉𝐢 𝐚́𝐩 𝐜𝐨́ 𝐤𝐢𝐞̂̉𝐦 𝐬𝐨𝐚́𝐭 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐚̂́𝐧 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐬𝐨̣ 𝐧𝐚̃𝐨 𝐧𝐚̣̆𝐧𝐠: 𝐌𝐨̣̂𝐭 𝐭𝐡𝐮̛̉ 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐦 𝐧𝐠𝐚̂̃𝐮 𝐧𝐡𝐢𝐞̂𝐧 𝐜𝐨́ đ𝐨̂́𝐢 𝐜𝐡𝐮̛́𝐧𝐠👇

𝐁𝐨̂́𝐢 𝐜𝐚̉𝐧𝐡:
Các bằng chứng thực nghiệm cho thấy giải áp có kiểm soát trong mổ mang lại lợi ích trong điều trị chấn thương sọ não nặng (sTBI). Ngược lại, giải áp nhanh trong mổ (conventional decompression) có thể dẫn đến nhiều biến chứng trong và sau phẫu thuật. Phương pháp giải áp có kiểm soát có thể giúp giảm các biến chứng này. Một số thử nghiệm lâm sàng trước đây tại Trung Quốc chưa đưa ra kết luận rõ ràng về hiệu quả của kỹ thuật này. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhằm đánh giá liệu giải áp có kiểm soát có thể giảm tỷ lệ biến chứng và cải thiện tiên lượng ở bệnh nhân sTBI hay không.

𝐏𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐚́𝐩:
Một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng đã được tiến hành tại bệnh viện của chúng tôi. Bệnh nhân sTBI từ 18–75 tuổi được chia ngẫu nhiên theo tỷ lệ 1:1 vào hai nhóm:
- Nhóm phẫu thuật giải áp có kiểm soát (n = 124)
- Nhóm phẫu thuật giải áp nhanh (n = 124)

▪▪Tiêu chí đánh giá chính gồm:
- Điểm Glasgow Outcome Scale – Extended (GOS-E) sau 6 tháng
- Tử vong do mọi nguyên nhân trong 30 ngày

▪▪Tiêu chí phụ gồm:
- Tỷ lệ phù não trong mổ
- Nhồi máu não sau chấn thương
- Tụ máu muộn

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐪𝐮𝐚̉:
So với nhóm giải áp nhanh, nhóm giải áp có kiểm soát cho thấy:
▪▪ Giảm tỷ lệ tử vong 30 ngày (18.6% so với 30.8%, P = 0.035)
▪▪ Cải thiện điểm GOS-E sau 6 tháng (mức cải thiện có ý nghĩa thống kê)

Ngoài ra, nhóm giải áp có kiểm soát cũng có:
▪▪ Tỷ lệ phù não trong mổ thấp hơn (13.3% so với 24.3%, P = 0.036)
▪▪ Tỷ lệ tụ máu muộn thấp hơn (17.7% so với 29.0%, P = 0.048)
▪▪ Tỷ lệ nhồi máu não sau chấn thương thấp hơn (15.0% so với 22.4%, P = 0.127) — xu hướng giảm nhưng chưa đạt ý nghĩa thống kê.

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐧:
Kết quả nghiên cứu cho thấy phẫu thuật giải áp có kiểm soát giúp cải thiện tiên lượng và giảm các biến chứng liên quan đến sTBI. Tuy nhiên, đây là nghiên cứu tại một trung tâm duy nhất; do đó, cần các thử nghiệm ngẫu nhiên đa trung tâm được thiết kế tốt hơn để xác định rõ hiệu quả của phương pháp này trong điều trị bệnh nhân chấn thương sọ não nặng.

𝐍𝐠𝐮𝐨̂̀𝐧 𝐭𝐡𝐚𝐦 𝐤𝐡𝐚̉𝐨: https://www.frontiersin.org/journals/neurology/articles/10.3389/fneur.2020.00107/full

𝑭𝒊𝒏𝒅 𝒎𝒐𝒓𝒆 𝑭𝒐𝒍𝒍𝒐𝒘 𝒐𝒖𝒓 𝑭𝒂𝒏𝒑𝒂𝒈𝒆𝒔:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

🆕👇Cập nhật nghiên cứu mới: ESICM công bố hướng dẫn đồng thuận về sốc tuần hoàn và theo dõi huyết động 2025👇🫀
22/11/2025

🆕👇Cập nhật nghiên cứu mới: ESICM công bố hướng dẫn đồng thuận về sốc tuần hoàn và theo dõi huyết động 2025👇🫀

𝐓𝐨̂́𝐢 𝐮̛𝐮 𝐡𝐨́𝐚 𝐜𝐡𝐚̆𝐦 𝐬𝐨́𝐜 𝐡𝐨̂̀𝐢 𝐬𝐮̛́𝐜 𝐭𝐡𝐚̂̀𝐧 𝐤𝐢𝐧𝐡 𝐨̛̉ 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐱𝐮𝐚̂́𝐭 𝐡𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 𝐝𝐮̛𝐨̛́𝐢 𝐧𝐡𝐞̣̂𝐧 𝐝𝐨 𝐯𝐨̛̃ 𝐩𝐡𝐢̀𝐧𝐡 𝐦𝐚̣𝐜𝐡: 𝐓...
20/11/2025

𝐓𝐨̂́𝐢 𝐮̛𝐮 𝐡𝐨́𝐚 𝐜𝐡𝐚̆𝐦 𝐬𝐨́𝐜 𝐡𝐨̂̀𝐢 𝐬𝐮̛́𝐜 𝐭𝐡𝐚̂̀𝐧 𝐤𝐢𝐧𝐡 𝐨̛̉ 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐱𝐮𝐚̂́𝐭 𝐡𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 𝐝𝐮̛𝐨̛́𝐢 𝐧𝐡𝐞̣̂𝐧 𝐝𝐨 𝐯𝐨̛̃ 𝐩𝐡𝐢̀𝐧𝐡 𝐦𝐚̣𝐜𝐡: 𝐓𝐮̛̀ 𝐦𝐨̂ 𝐡𝐢̀𝐧𝐡 đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐭𝐫𝐢̣ đ𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐧𝐡𝐚̂́𝐭 𝐬𝐚𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐚̆𝐦 𝐬𝐨́𝐜 𝐜𝐚́ 𝐭𝐡𝐞̂̉ 𝐡𝐨́𝐚

🧠🩸Xuất huyết dưới nhện do vỡ phình mạch (aneurysmal subarachnoid hemorrhage – aSAH) là một thể tổn thương não cấp tính nặng, với tỷ lệ tử vong cao và gánh nặng di chứng thần kinh đáng kể. Mục tiêu xử trí tổng quát bao gồm: can thiệp bít túi phình sớm nhằm ngăn ngừa tái xuất huyết; dẫn lưu dịch não tủy khi có tăng áp lực nội sọ và/hoặc não úng thủy cấp; và tăng tưới máu não trong trường hợp xuất hiện thiếu máu não muộn có biểu hiện thần kinh.

🧠🩸Bên cạnh đó, não bộ trong giai đoạn cấp đặc biệt dễ tổn thương trước các rối loạn sinh lý, do đó chăm sóc hồi sức thần kinh (neurointensive care – NIC) có vai trò quan trọng trong tối ưu hóa sinh lý não nhằm dự phòng tổn thương não thứ phát. NIC đã góp phần cải thiện đáng kể khả năng hồi phục thần kinh sau aSAH; tuy nhiên, vẫn còn nhiều cơ hội để nâng cao hiệu quả điều trị.

🧠🩸Thứ nhất, các phác đồ NIC hiện hành trong aSAH phần nào được xây dựng dựa trên kinh nghiệm từ chấn thương sọ não, dù hai bệnh cảnh có nhiều khác biệt sinh lý bệnh quan trọng. Thứ hai, các phác đồ NIC này vẫn được áp dụng đồng nhất cho tất cả bệnh nhân aSAH, bất chấp sự đa dạng lớn về đặc điểm bệnh nhân. Thứ ba, các biến số chính được theo dõi như áp lực nội sọ và áp lực tưới máu não có thể chưa đủ sâu để phát hiện và xử trí nhiều cơ chế bệnh sinh quan trọng khác. Thứ tư, vẫn còn thiếu hiểu biết không chỉ về sinh lý học mà cả ở mức độ tế bào và phân tử, và cần có các phương pháp theo dõi cũng như can thiệp tốt hơn đối với những quá trình này.

🧠🩸Bài tổng quan tường thuật này nhằm thảo luận tổng quan thực hành NIC tối ưu hiện nay đối với aSAH, nhận diện khoảng trống kiến thức, và định hướng tương lai hướng đến mô hình chăm sóc cá thể hóa cho bệnh nhân.

𝐍𝐠𝐮𝐨̂̀𝐧 𝐭𝐡𝐚𝐦 𝐤𝐡𝐚̉𝐨: https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S2590139723000091

𝑭𝒊𝒏𝒅 𝒎𝒐𝒓𝒆 𝑭𝒐𝒍𝒍𝒐𝒘 𝒐𝒖𝒓 𝑭𝒂𝒏𝒑𝒂𝒈𝒆𝒔:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

🔥𝐂𝐚̣̂𝐩 𝐧𝐡𝐚̣̂𝐭 𝐤𝐡𝐮𝐲𝐞̂́𝐧 𝐜𝐚́𝐨 𝐪𝐮𝐚𝐧 𝐭𝐫𝐨̣𝐧𝐠 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐚̆𝐦 𝐬𝐨́𝐜 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐜𝐡𝐚̂́𝐧 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐬𝐨̣ 𝐧𝐚̃𝐨 𝐭𝐚̣𝐢 𝐈𝐂𝐔🔥Điều trị bệnh nh...
18/11/2025

🔥𝐂𝐚̣̂𝐩 𝐧𝐡𝐚̣̂𝐭 𝐤𝐡𝐮𝐲𝐞̂́𝐧 𝐜𝐚́𝐨 𝐪𝐮𝐚𝐧 𝐭𝐫𝐨̣𝐧𝐠 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐚̆𝐦 𝐬𝐨́𝐜 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐜𝐡𝐚̂́𝐧 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐬𝐨̣ 𝐧𝐚̃𝐨 𝐭𝐚̣𝐢 𝐈𝐂𝐔🔥

Điều trị bệnh nhân chấn thương sọ não nặng luôn là thử thách lớn tại khoa Hồi sức. Các hướng dẫn mới tập trung vào mục tiêu bảo vệ não, hạn chế tổn thương thứ phát và cá thể hóa điều trị. Dưới đây là những điểm thực hành có thể áp dụng ngay tại đơn vị:

1. Theo dõi thần kinh không xâm lấn
➜ Có thể bắt đầu đo phản xạ đồng tử kỹ thuật số như một công cụ theo dõi bổ sung.
➜ Hứa hẹn hỗ trợ định hướng tiên lượng tổn thương não.

2. Theo dõi thần kinh xâm lấn
➜ Khuyến cáo áp dụng các phác đồ chuẩn hóa khi theo dõi áp lực nội sọ hoặc oxy mô não.
➜ Xu hướng tương lai sẽ hướng đến kết hợp hai chỉ số theo dõi song song, nhằm kiểm soát não hiệu quả hơn.

3. Biomarker máu trong chấn thương sọ não
➜ Một số quốc gia đã đưa vào sử dụng để quyết định bệnh nhân có cần chụp cắt lớp bổ sung hay không.
➜ Trong tương lai, các chỉ dấu như GFAP, S100B, UCH-L1 có thể giúp phân tầng mức độ nặng và định hướng xử trí tốt hơn.

4. Chiến lược truyền máu
➜ Khuyến cáo duy trì hemoglobin ≥ 9g/dL ở bệnh nhân chấn thương sọ não nhập ICU.
➜ Các nghiên cứu tiếp theo sẽ giúp tiến tới chiến lược truyền máu cá thể hóa.

5. Quản lý dịch
➜ Mục tiêu: duy trì cân bằng dịch trung tính.
➜ Trong thời gian tới, các phương pháp theo dõi huyết động nâng cao có thể đóng vai trò quan trọng hơn.

6. Kiểm soát thân nhiệt
➜ Kiểm soát sốt tích cực để giảm tổn thương não thứ phát.
➜ Nhiệt độ mục tiêu: 36,0 – 37,5°C.

📌 TÓM LẠI
➡️ Tập trung vào kiểm soát sinh lý não một cách chủ động
➡️ Chuẩn hóa theo dõi và can thiệp
➡️ Hướng đến cá thể hóa điều trị theo từng bệnh nhân
Mỗi cải tiến nhỏ trong kiểm soát điều trị đều có thể giúp bảo vệ thêm hàng triệu tế bào thần kinh. 💙

𝐍𝐠𝐮𝐨̂̀𝐧 𝐭𝐡𝐚𝐦 𝐤𝐡𝐚̉𝐨:
https://journals.lww.com/co-anesthesiology/fulltext/2025/04000/update_on_traumatic_brain_injury_in_the_icu.3.aspx

𝑭𝒊𝒏𝒅 𝒎𝒐𝒓𝒆 𝑭𝒐𝒍𝒍𝒐𝒘 𝒐𝒖𝒓 𝑭𝒂𝒏𝒑𝒂𝒈𝒆𝒔:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

16/11/2025
𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣ 𝐨̛̉ 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐭𝐨̂̉𝐧 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐧𝐚̃𝐨 𝐜𝐚̂́𝐩: 𝐊𝐡𝐢 𝐧𝐚̀𝐨, 𝐧𝐡𝐮̛ 𝐭𝐡𝐞̂́ 𝐧𝐚̀𝐨 𝐯𝐚̀ 𝐜𝐚̂̀𝐧 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 ...
14/11/2025

𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣ 𝐨̛̉ 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐭𝐨̂̉𝐧 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐧𝐚̃𝐨 𝐜𝐚̂́𝐩: 𝐊𝐡𝐢 𝐧𝐚̀𝐨, 𝐧𝐡𝐮̛ 𝐭𝐡𝐞̂́ 𝐧𝐚̀𝐨 𝐯𝐚̀ 𝐜𝐚̂̀𝐧 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐠𝐢̀

Mặc dù chưa có khuyến cáo mức độ I cho việc theo dõi áp lực nội sọ (ICP), chỉ định này thường được áp dụng cho bệnh nhân chấn thương sọ não (TBI) nặng với thang điểm Glasgow Coma Scale (GCS) từ 3–8 (mức độ bằng chứng II). Ngay cả ở bệnh nhân TBI mức độ trung bình (GCS 9–12), theo dõi ICP cũng nên được cân nhắc do nguy cơ tăng ICP.

Tác động của theo dõi ICP lên kết cục lâm sàng vẫn chưa được xác định rõ ràng; tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây cho thấy có thể giảm tử vong sớm (mức độ bằng chứng III) ở bệnh nhân TBI.

Hiện chưa có phác đồ chuẩn hóa cho việc áp dụng theo dõi ICP. Trong các trường hợp cần dẫn lưu dịch não tủy, ống dẫn lưu não thất ngoài (EVD) thường được sử dụng. Ở các trường hợp khác, các thiết bị đo ICP trong nhu mô thường được lựa chọn. Các phương pháp đặt dưới màng cứng hoặc không xâm lấn không phù hợp cho mục đích theo dõi ICP.

Giá trị ICP trung bình là thông số được khuyến nghị theo dõi trong nhiều hướng dẫn. Ở bệnh nhân TBI, ICP > 22 mmHg có liên quan đến tăng tỷ lệ tử vong. Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây đề xuất nhiều thông số khác như:
- Thời gian tích lũy ICP > 20 mmHg (pressure–time dose)
- Pressure Reactivity Index (PRx)
- Đặc tính sóng ICP (biên độ sóng, mean ICP wave amplitude)
- Dự trữ bù trừ của não (compensatory reserve; RAP index)

Các chỉ số này đều cho thấy tiềm năng trong dự đoán kết cục và định hướng điều trị. Tuy nhiên, cần thêm nghiên cứu để xác thực chúng so với phương pháp theo dõi ICP truyền thống dựa trên giá trị trung bình đơn thuần.

𝐓𝐨́𝐦 𝐭𝐚̆́𝐭 𝐜𝐡𝐢̉ đ𝐢̣𝐧𝐡 đ𝐚̣̆𝐭 𝐈𝐂𝐏
Câu hỏi chính – Khuyến cáo

👥Có nên đặt ICP hay không?
Nên đặt (Do): Bệnh nhân có nguy cơ cao tăng áp lực nội sọ – một tình trạng nguy hiểm cần theo dõi sát và can thiệp kịp thời. Theo dõi ICP giúp đánh giá tình trạng thần kinh, định hướng điều trị và ngăn ngừa tổn thương não thứ phát, đặc biệt trong TBI.

🚹TBI (Chấn thương sọ não):
Khuyến cáo đặt ICP ở bệnh nhân TBI có GCS 3–8 hoặc có nguy cơ tăng ICP.
🚹SAH (Xuất huyết dưới nhện):
Trong các trường hợp SAH độ nặng, não úng thủy (hydrocephalus) hoặc xuất huyết não thất (IVH), nên thực hiện theo dõi ICP — ưu tiên EVD.
🚹Xuất huyết trong nhu mô não (Intracerebral hemorrhage):
Khuyến cáo yếu: xem xét đặt ICP ở bệnh nhân ICH có GCS ≤ 8.

𝐒𝐨 𝐬𝐚́𝐧𝐡 𝐜𝐚́𝐜 𝐩𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣ (𝐈𝐂𝐏)
Phương pháp – Ưu điểm – Nhược điểm

🔎Intraventricular (Đặt catheter trong não thất):
• Ưu điểm: Tiêu chuẩn vàng; đo được áp lực “toàn thể”; cho phép dẫn lưu dịch não tủy điều trị; có thể hiệu chuẩn (calibration) trực tiếp trong cơ thể.
• Nhược điểm: Kỹ thuật đặt khó; xâm lấn nhất; nguy cơ tạo tụ máu; nguy cơ viêm não thất (ventriculitis).

🔎Intraparenchymal (Đầu dò nhu mô não):
• Ưu điểm: Công nghệ ổn định; tỷ lệ biến chứng thủ thuật thấp; nguy cơ nhiễm trùng thấp.
• Nhược điểm: Drift (trôi zero) nhỏ theo thời gian; không hiệu chuẩn được trong cơ thể; đo áp lực tại vùng đặt (pressure mang tính khu trú).

𝐍𝐠𝐮𝐨̂̀𝐧 𝐭𝐡𝐚𝐦 𝐤𝐡𝐚̉𝐨: Korean J Neurotrauma. 2023 Jun;19(2):149-161. English.
https://kjnt.org/DOIx.php?id=10.13004/kjnt.2023.19.e32

𝑭𝒊𝒏𝒅 𝒎𝒐𝒓𝒆 𝑭𝒐𝒍𝒍𝒐𝒘 𝒐𝒖𝒓 𝑭𝒂𝒏𝒑𝒂𝒈𝒆𝒔:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

🧠Tài liệu mới: 𝐂𝐡𝐢𝐞̂́𝐧 𝐥𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐭𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐤𝐡𝐢́ 𝐛𝐚̉𝐨 𝐯𝐞̣̂ 𝐧𝐚̃𝐨 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐚̂́𝐧 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐬𝐨̣ 𝐧𝐚̃𝐨 𝐜𝐚̂́𝐩👇Nguồn: Current Neurology ...
13/11/2025

🧠Tài liệu mới: 𝐂𝐡𝐢𝐞̂́𝐧 𝐥𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐭𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐤𝐡𝐢́ 𝐛𝐚̉𝐨 𝐯𝐞̣̂ 𝐧𝐚̃𝐨 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐚̂́𝐧 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐬𝐨̣ 𝐧𝐚̃𝐨 𝐜𝐚̂́𝐩👇
Nguồn: Current Neurology and Neuroscience Reports (2025)

Thông khí cơ học ở bệnh nhân tổn thương não cấp cần một chiến lược được cá thể hóa cẩn thận, nhằm cân bằng giữa bảo vệ phổi và bảo tồn chức năng não. Bài review tổng hợp 10 nguyên tắc dưới đây tích hợp mục tiêu hô hấp và sinh lý thần kinh để giảm thiểu tổn thương thứ phát — tập trung cân bằng giữa bảo vệ phổi và duy trì ICP/CPP ổn định.

1️⃣Lựa chọn chế độ thở:
Dùng VCV hoặc PCV trong giai đoạn cấp để bảo đảm thông khí kiểm soát. Chuyển sang các chế độ hỗ trợ (PSV, VSV) khi tình trạng thần kinh và hô hấp cải thiện, đồng thời theo dõi sát dao động .

2️⃣PEEP:
Áp dụng PEEP mức trung bình (5–10 cmH₂O) để duy trì huy động phế nang và cải thiện oxy hóa. Điều chỉnh thận trọng dưới theo dõi để tránh ảnh hưởng hồi lưu tĩnh mạch não.

3️⃣Áp lực plateau (Pplat):
Duy trì Pplat ≤ 27–30 cmH₂O để giảm nguy cơ VILI và tránh gây tổn thương não thứ phát do cản trở dẫn lưu tĩnh mạch hay tăng áp lực trong lồng ngực.

4️⃣Thể tích khí lưu thông (VT):
Điều chỉnh VT 6–8 mL/kg PBW, dựa trên Pplat và . Có thể dùng VT trung bình (7–8 mL/kg) khi phổi còn compliance tốt để hỗ trợ kiểm soát PaCO₂; trong ARDS có thể cần VT thấp hơn.

5️⃣Driving Pressure (ΔP):
Mục tiêu ΔP < 15 cmH₂O nhằm giảm stress lên phổi và hạn chế phản ứng viêm toàn thân vốn có thể làm nặng phù não và rối loạn hàng rào máu–não.

6️⃣Mechanical Power (MP):
Giới hạn MP < 17 J/min để giảm năng lượng tích lũy tác động lên phổi và nguy cơ chấn thương do máy thở. Tránh tăng RR hoặc VT quá mức — những yếu tố làm MP tăng mạnh, nhất là ở bệnh nhân giảm compliance.

7️⃣Mục tiêu PaCO₂:
Duy trì normocapnia (PaCO₂ 35–40 mmHg). Có thể dùng hypocapnia ngắn hạn (30–35 mmHg) trong cơn tăng ICP cấp tính nhưng với sự thận trọng. Luôn theo dõi EtCO₂ và khí máu động mạch.

8️⃣Mục tiêu oxy hóa máu:
Tránh cả hypoxemia (PaO₂ < 60 mmHg) lẫn hyperoxemia (PaO₂ >120–150 mmHg). Mục tiêu PaO₂ 80–120 mmHg (SpO₂ 92–96%). Khi có thể, dùng theo dõi PbtO₂ (20–30 mmHg) để cá thể hóa điều trị.

9️⃣Thời điểm mở khí quản:
Không nên dựa trên mốc thời gian cố định. Cân nhắc dựa vào diễn tiến thần kinh, nhu cầu an thần và thời gian dự kiến thở máy. Mở khí quản sớm có thể hỗ trợ cai máy và đánh giá thần kinh ở một số bệnh nhân.

🔟Chiến lược hỗ trợ:
Kết hợp duy trì euvolemia, an thần nhẹ, và neuromonitoring đa mô-đun ( , PbtO₂, chỉ số tự điều hòa mạch não…) trong quản lý máy thở. Những yếu tố này giúp điều chỉnh thông khí an toàn và giảm nguy cơ tổn thương não thứ phát.

Các viết tắt: VCV = Volume-Controlled Ventilation (Thông khí kiểm soát thể tích); PCV = Pressure-Controlled Ventilation (Thông khí kiểm soát áp lực); PSV = Pressure Support Ventilation (Thông khí hỗ trợ áp lực); VSV = Volume Support Ventilation (Thông khí hỗ trợ thể tích); GCS = Glasgow Coma Scale (Thang điểm hôn mê Glasgow); ICP = Intracranial Pressure (Áp lực nội sọ); PbtO₂ = Brain Tissue Oxygenation (Áp oxy mô não); PaO₂ = Partial Pressure of Arterial Oxygen (Áp lực riêng phần oxy máu động mạch); SpO₂ = Peripheral Oxygen Saturation (Độ bão hòa oxy ngoại biên); PaCO₂ = Partial Pressure of Arterial Carbon Dioxide (Áp lực riêng phần CO₂ máu động mạch); PEEP = Positive End-Expiratory Pressure (Áp lực dương cuối thì thở ra); ARDS = Acute Respiratory Distress Syndrome (Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển); PBW = Predicted Body Weight (Cân nặng dự đoán); RR = Respiratory Rate (Tần số thở).

Bài viết rất phù hợp để cập nhật thực hành tại ICU/ED, đặc biệt trong hồi sức thần kinh.
👉 File đính kèm để tải về và đọc chi tiết.
https://link.springer.com/article/10.1007/s11910-025-01462-2
https://link.springer.com/content/pdf/10.1007/s11910-025-01462-2.pdf

𝑭𝒊𝒏𝒅 𝒎𝒐𝒓𝒆 𝑭𝒐𝒍𝒍𝒐𝒘 𝒐𝒖𝒓 𝑭𝒂𝒏𝒑𝒂𝒈𝒆𝒔:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

𝐂𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝟏𝟏 – 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣ 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐚̂́𝐧 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 đ𝐚̂̀𝐮Xuất bản trực tuyến bởi Cambridge University Pres...
12/11/2025

𝐂𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝟏𝟏 – 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣ 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐚̂́𝐧 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 đ𝐚̂̀𝐮
Xuất bản trực tuyến bởi Cambridge University Press: ngày 28 tháng 4 năm 2020

🔰Áp lực nội sọ (ICP) được công nhận rộng rãi là một thông số then chốt, vừa cần được đo lường, vừa cần được kiểm soát trong quá trình điều trị bệnh nhân chấn thương sọ não.
🔰Kể từ những nghiên cứu kinh điển của Lundberg, ICP đã trở thành trọng tâm chủ yếu trong theo dõi bệnh nhân chấn thương đầu, cũng như trong nhiều tình huống phẫu thuật thần kinh khác.¹

🔰Giá trị trung bình của ICP (mean ICP) cùng với các đặc điểm cấu thành dạng sóng ICP (ICP waveform) mang lại cái nhìn sâu sắc về:
▪️Độ đàn hồi (elastance) và độ giãn nở (compliance) của não bị tổn thương,
▪️Các xu hướng hoặc biến cố sắp xảy ra liên quan đến thay đổi sinh lý bệnh nội sọ,
▪️Và cả tiên lượng cuối cùng trong chấn thương sọ não (TBI – Traumatic Brain Injury).

📖 Nguồn tham khảo nổi bật: https://drive.google.com/file/d/1wcNPD_GL-yztTwqC5sJAW0WAmEbrEzo5/view?usp=sharing

𝑭𝒊𝒏𝒅 𝒎𝒐𝒓𝒆 𝑭𝒐𝒍𝒍𝒐𝒘 𝒐𝒖𝒓 𝑭𝒂𝒏𝒑𝒂𝒈𝒆𝒔:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

🧠 Các dạng hình thái sóng ICP – Trích từ: Frigieri et al., 2021Sóng áp lực nội sọ (ICP waveform – ICPW) phản ánh mối tươ...
08/11/2025

🧠 Các dạng hình thái sóng ICP – Trích từ: Frigieri et al., 2021

Sóng áp lực nội sọ (ICP waveform – ICPW) phản ánh mối tương quan động giữa dao động mạch máu và độ giãn nở (compliance) của não.

Mỗi chu kỳ sóng ICP gồm ba đỉnh đặc trưng:
📉P1 (Percussion wave): biểu hiện áp lực mạch máu động mạch truyền qua đám rối mạch mạc.
📉P2 (Tidal wave): đại diện cho độ tuân thủ nội sọ (intracranial compliance).
📉P3 (Dicrotic wave): liên quan đến đóng van động mạch chủ.

👉 Khi compliance giảm, đỉnh P2 tăng dần và vượt P1, khiến dạng sóng chuyển từ bình thường (A) sang bệnh lý (E).
👉 Sự tiến triển này đi kèm với tăng áp lực nội sọ và mất khả năng bù trừ nội sọ (loss of compensatory reserve) — dấu hiệu cảnh báo sớm của mất bù não.

🩺 Diễn giải hình thái sóng ICP giúp nhận biết sớm thay đổi sinh lý bệnh nội sọ, thường xuất hiện trước khi áp lực nội sọ trung bình (mean ICP) tăng rõ rệt.

𝑭𝒊𝒏𝒅 𝒎𝒐𝒓𝒆 𝑭𝒐𝒍𝒍𝒐𝒘 𝒐𝒖𝒓 𝑭𝒂𝒏𝒑𝒂𝒈𝒆𝒔:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

Đ𝐚́𝐧𝐡 𝐠𝐢𝐚́ đ𝐨̣̂ 𝐠𝐢𝐚̃𝐧 𝐧𝐨̛̉ 𝐧𝐚̃𝐨 (𝐂𝐞𝐫𝐞𝐛𝐫𝐚𝐥 𝐜𝐨𝐦𝐩𝐥𝐢𝐚𝐧𝐜𝐞) 𝐭𝐮̛̀ 𝐩𝐡𝐚̂𝐧 𝐭𝐢́𝐜𝐡 𝐝𝐚̣𝐧𝐠 𝐬𝐨́𝐧𝐠 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣ (𝐈𝐂𝐏 𝐰𝐚𝐯𝐞𝐟𝐨𝐫𝐦): 𝐋...
07/11/2025

Đ𝐚́𝐧𝐡 𝐠𝐢𝐚́ đ𝐨̣̂ 𝐠𝐢𝐚̃𝐧 𝐧𝐨̛̉ 𝐧𝐚̃𝐨 (𝐂𝐞𝐫𝐞𝐛𝐫𝐚𝐥 𝐜𝐨𝐦𝐩𝐥𝐢𝐚𝐧𝐜𝐞) 𝐭𝐮̛̀ 𝐩𝐡𝐚̂𝐧 𝐭𝐢́𝐜𝐡 𝐝𝐚̣𝐧𝐠 𝐬𝐨́𝐧𝐠 𝐚́𝐩 𝐥𝐮̛̣𝐜 𝐧𝐨̣̂𝐢 𝐬𝐨̣ (𝐈𝐂𝐏 𝐰𝐚𝐯𝐞𝐟𝐨𝐫𝐦): 𝐋𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐬𝐮̛̣ 𝐭𝐚̆𝐧𝐠 𝐈𝐂𝐏 𝐝𝐨 𝐭𝐡𝐚𝐲 đ𝐨̂̉𝐢 𝐭𝐮̛ 𝐭𝐡𝐞̂́ 𝐜𝐨́ 𝐭𝐡𝐞̂̉ 𝐝𝐮̛̣ đ𝐨𝐚́𝐧 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠?

🔰Theo dõi áp lực nội sọ (ICP) theo thời gian thực là một phần thực hành thường quy trong hồi sức thần kinh khi điều trị bệnh nhân chấn thương não.
🔰Mặc dù chủ yếu được sử dụng để phát hiện các đợt tăng áp lực nội sọ (intracranial hypertension), tín hiệu ICP cũng phản ánh mối quan hệ giữa thể tích và áp lực trong hệ thống dịch não tủy (CSF system) — thường được gọi là độ giãn nở nội sọ (intracranial compliance – ICC).

🔰Nhiều thông số mô tả tín hiệu ICP (ICP signal) đã được đề xuất trong y văn như các chỉ số gián tiếp của ICC, tuy nhiên khả năng kết hợp các chỉ số này vẫn chưa được khai thác.

🔰Trong nghiên cứu hiện tại, nhóm tác giả tiến hành đánh giá nhanh ICC thông qua thay đổi tư thế đầu 30° ở 54 bệnh nhân chấn thương não. Tổng cộng 73 đặc trưng tín hiệu ICP được tính toán trong 20 phút trước khi thực hiện thử nghiệm ICC. Sau bước chọn lọc, các tổ hợp đặc trưng tín hiệu này được dùng làm biến đầu vào cho các mô hình phân loại.

🔰Mục tiêu:
Dự đoán mức độ tăng ICP gây ra bởi thay đổi tư thế, được chia thành ba mức độ:
▪️< 7 mmHg → “ICC tốt” (good ICC)
▪️7–10 mmHg → “ICC trung bình” (medium ICC)
▪️10 mmHg → “ICC kém” (poor ICC)

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐪𝐮𝐚̉:
▪️Một mô hình hồi quy logistic (logistic regression model) sử dụng tổ hợp 5 đặc trưng tín hiệu ICP có thể phân biệt nhóm “ICC kém” với diện tích dưới đường cong ROC (AUROC) đạt 0,80 (KTC 95%: 0,73–0,87).
▪️Nhiệm vụ phân loại ba nhóm “một-chống-một (one-versus-one classification)” đạt AUROC trung bình 0,72 (KTC 95%: 0,61–0,83).
▪️Việc thêm nhiều đặc trưng tín hiệu hơn hoặc dùng các mô hình học máy phi tuyến (nonlinear machine learning algorithms) không cải thiện đáng kể độ chính xác của mô hình.

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐧:
▪️Nghiên cứu này nhấn mạnh giá trị tiềm năng của việc phân tích tín hiệu ICP độc lập nhằm trích xuất thông tin về trạng thái ICC.
▪️Trong thực hành lâm sàng tại giường bệnh, phân tích tín hiệu đơn biến (univariate signal analysis) như vậy có thể được triển khai mà không phụ thuộc vào cấu hình thiết bị phức tạp.

Phần mô tả phương pháp nghiên cứu:
▪️Bệnh nhân được điều trị theo khuyến cáo quốc tế về xử trí chấn thương sọ não cấp tính, dựa trên thuật toán điều trị có định hướng theo ICP (ICP-based therapeutic algorithm).
▪️Đầu bệnh nhân được duy trì ở tư thế nâng 30° trong suốt quá trình điều trị, áp dụng thống nhất cho tất cả các trường hợp tổn thương não nặng có theo dõi ICP tại các đơn vị hồi sức thần kinh (NICU) tham gia nghiên cứu.
▪️Ở mỗi bệnh nhân, tín hiệu ICP được ghi với tần số 100 Hz, sử dụng cảm biến nhu mô (intraparenchymal sensor) – loại (hãng Sophysa, Orsay, Pháp).

📖📑https://journals.plos.org/plosone/article?id=10.1371/journal.pone.0316167

𝑭𝒊𝒏𝒅 𝒎𝒐𝒓𝒆 𝑭𝒐𝒍𝒍𝒐𝒘 𝒐𝒖𝒓 𝑭𝒂𝒏𝒑𝒂𝒈𝒆𝒔:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

𝐂𝐚̣̂𝐩 𝐧𝐡𝐚̣̂𝐭 𝐜𝐮̉𝐚 𝐆𝐒. 𝐆𝐢𝐮𝐬𝐞𝐩𝐩𝐞 𝐂𝐢𝐭𝐞𝐫𝐢𝐨 𝐯𝐞̂̀ 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐈𝐂𝐏 (𝐢𝐧𝐯𝐚𝐬𝐢𝐯𝐞 & 𝐧𝐨𝐧𝐢𝐧𝐯𝐚𝐬𝐢𝐯𝐞) 𝐯𝐚̀ đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐡𝐮̛𝐨̛́𝐧𝐠 đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐭𝐫𝐢̣ 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐧...
06/11/2025

𝐂𝐚̣̂𝐩 𝐧𝐡𝐚̣̂𝐭 𝐜𝐮̉𝐚 𝐆𝐒. 𝐆𝐢𝐮𝐬𝐞𝐩𝐩𝐞 𝐂𝐢𝐭𝐞𝐫𝐢𝐨 𝐯𝐞̂̀ 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐈𝐂𝐏 (𝐢𝐧𝐯𝐚𝐬𝐢𝐯𝐞 & 𝐧𝐨𝐧𝐢𝐧𝐯𝐚𝐬𝐢𝐯𝐞) 𝐯𝐚̀ đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐡𝐮̛𝐨̛́𝐧𝐠 đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐭𝐫𝐢̣ 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐧𝐚𝐲 —👇📑

Giáo sư Giuseppe Citerio, Tổng biên tập tạp chí Intensive Care Medicine và Giáo sư Gây mê – Hồi sức tích cực tại Đại học Milano-Bicocca, đã trình bày về theo dõi áp lực nội sọ (ICP monitoring), thảo luận các phương pháp đo, chỉ định và tầm quan trọng của nó trong hồi sức thần kinh (neurointensive care) và phẫu thuật thần kinh (neurosurgery).

👨‍🏫 𝐍𝐨̣̂𝐢 𝐝𝐮𝐧𝐠 𝐭𝐫𝐢̀𝐧𝐡 𝐛𝐚̀𝐲 𝐜𝐮̉𝐚 𝐆𝐢𝐚́𝐨 𝐬𝐮̛ 𝐆𝐢𝐮𝐬𝐞𝐩𝐩𝐞 𝐂𝐢𝐭𝐞𝐫𝐢𝐨:
🔰Ông so sánh các kỹ thuật xâm lấn và không xâm lấn, đồng thời nhấn mạnh nhu cầu nghiên cứu thêm về hiệu quả lâm sàng của ICP monitoring ở các nhóm bệnh nhân khác nhau.

🔰Giáo sư mở đầu bài nói bằng cách giải thích về sinh lý bệnh, các phương pháp đo và chỉ định theo dõi ICP, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc biết khi nào cần đặt thiết bị đo ICP, và khuyến nghị đọc một bài báo mới được xuất bản gần đây về chủ đề này, có liên kết truy cập miễn phí.

🔰Giáo sư Giuseppe nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi ICP trong hồi sức thần kinh, giải thích rằng những thay đổi về thể tích trong hộp sọ sẽ ảnh hưởng đến áp lực nội sọ, và rằng dạng sóng ICP (ICP waveform) có thể cung cấp thông tin về tình trạng của hệ thống bù trừ nội sọ. Ông cũng nhấn mạnh các nguy cơ khi ICP tăng cao, như tụt kẹt não (brain herniation) và giảm lưu lượng máu não (cerebral blood flow giảm).

🔰𝐆𝐢𝐚́𝐨 𝐬𝐮̛ 𝐭𝐢𝐞̂́𝐩 𝐭𝐮̣𝐜 𝐬𝐨 𝐬𝐚́𝐧𝐡 𝐠𝐢𝐮̛̃𝐚 𝐜𝐚́𝐜 𝐩𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐚́𝐩 đ𝐨 𝐱𝐚̂𝐦 𝐥𝐚̂́𝐧 𝐭𝐫𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐭𝐡𝐨̂́𝐧𝐠 𝐯𝐚̀ 𝐧𝐡𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐤𝐲̃ 𝐭𝐡𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐱𝐚̂𝐦 𝐥𝐚̂́𝐧 𝐦𝐨̛́𝐢.
▪️Ông chỉ ra rằng, mặc dù catheter não thất (intraventricular) và catheter nhu mô (intraparenchymal) vẫn được xem là tiêu chuẩn vàng (gold standard), nhưng các kỹ thuật này vẫn có những hạn chế và rủi ro nhất định.
▪️Ông cho rằng trong tương lai có thể cần kết hợp nhiều thiết bị không xâm lấn khác nhau để thu được thông tin ICP chính xác và liên tục, đặc biệt trong các tình huống lâm sàng phức tạp hoặc khi không thể đặt catheter xâm lấn.

🔰Đ𝐨 𝐈𝐂𝐏 𝐛𝐚̆̀𝐧𝐠 đ𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐤𝐢́𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐚̂̀𝐧 𝐤𝐢𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐢̣ (𝐎𝐩𝐭𝐢𝐜 𝐍𝐞𝐫𝐯𝐞 𝐃𝐢𝐚𝐦𝐞𝐭𝐞𝐫)
▪️Trong buổi hội thảo, ông trình bày về đo ICP thông qua đường kính thần kinh thị (Optic Nerve Sheath Diameter – ONSD) như một chỉ dấu (marker).
▪️Ông nhấn mạnh rằng phải đo lặp lại theo thời gian để đánh giá xu hướng thay đổi (trend) thay vì chỉ dựa vào một giá trị duy nhất.
▪️Ông cũng chỉ ra hạn chế của siêu âm Doppler xuyên sọ (Transcranial Doppler – TCD) trong việc ước lượng ICP, trích dẫn một nghiên cứu gần đây tại Ý cho thấy TCD không đủ chính xác cho mục đích này.
👉Do đó, ông cho rằng đo đường kính thần kinh thị (ONSD) là đáng tin cậy hơn, và nên được nghiên cứu sâu hơn.

🔰𝐂𝐮𝐨̣̂𝐜 𝐭𝐡𝐚̉𝐨 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐧 𝐜𝐮̃𝐧𝐠 đ𝐞̂̀ 𝐜𝐚̣̂𝐩 đ𝐞̂́𝐧 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐪𝐮𝐚̉ 𝐜𝐮̉𝐚 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐈𝐂𝐏 𝐨̛̉ 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐜𝐡𝐚̂́𝐧 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐬𝐨̣ 𝐧𝐚̃𝐨 (𝐡𝐞𝐚𝐝 𝐭𝐫𝐚𝐮𝐦𝐚).
▪️Ông trình bày một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng (RCT) cho thấy không có khác biệt đáng kể giữa nhóm có đặt ICP monitor và nhóm không đặt.
▪️Tuy nhiên, các phân tích tiếp theo lại gợi ý rằng ICP monitoring có thể mang lại lợi ích ở nhóm bệnh nhân nặng hơn.
👉 Do đó, ông nhấn mạnh sự cần thiết của các nghiên cứu so sánh tiếp theo để xác định hiệu quả thực sự của ICP monitoring ở các quần thể bệnh nhân khác nhau và nhận diện nhóm đối tượng được hưởng lợi nhiều nhất.

🔰𝐏𝐡𝐚̂𝐧 𝐭𝐢́𝐜𝐡 𝐝𝐮̛̃ 𝐥𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐯𝐚̀ 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̂𝐧 𝐜𝐮̛́𝐮
▪️Giáo sư thảo luận tầm quan trọng của đo ICP trong hồi sức tích cực, nhấn mạnh rằng không tồn tại một giá trị ICP “tối ưu” duy nhất, mà cần đánh giá toàn bộ bức tranh lâm sàng của bệnh nhân.
▪️Ông trình bày kết quả các nghiên cứu trên nhiều nhóm bệnh nhân khác nhau, đồng thời nhấn mạnh cách tiếp cận từng bước (stepwise approach) trong kiểm soát ICP.
▪️Giáo sư kết luận rằng cần tiếp tục nghiên cứu thêm, và trong thực hành lâm sàng phải xem xét tổng thể tình trạng bệnh nhân thay vì chỉ dựa vào con số ICP đơn lẻ.

🔰𝐐𝐮𝐚̉𝐧 𝐥𝐲́ 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐭𝐚̆𝐧𝐠 𝐈𝐂𝐏
▪️Ông cũng đề cập đến chiến lược điều trị cho bệnh nhân tăng ICP, nhấn mạnh cách tiếp cận ít bảo tồn hơn và mang tính chủ động – tích cực hơn (less conservative, more aggressive approach).
▪️Ông giải thích rằng Propofol và thuốc giãn cơ (neuromuscular blockers) thường được sử dụng trong đặt nội khí quản, trong khi Norepinephrine là lựa chọn ưu tiên cho tụt huyết áp.
▪️Ông nhấn mạnh tác dụng của tăng thông khí (hyperventilation) và thuốc thẩm thấu (osmotic agents) trong việc giảm nhanh thể tích nội sọ ở các trường hợp tụt kẹt não (herniation), đồng thời khuyến cáo thông khí bảo vệ phổi (protective mechanical ventilation) với kiểm soát CO₂ chặt chẽ.

📖📖https://youtu.be/08IXDAqbeks?si=don82TSDOmUzHJDR

📲 Hãy chia sẻ để lan tỏa kiến thức này đến nhiều đồng nghiệp hơn!
𝑭𝒊𝒏𝒅 𝒎𝒐𝒓𝒆 𝑭𝒐𝒍𝒍𝒐𝒘 𝒐𝒖𝒓 𝑭𝒂𝒏𝒑𝒂𝒈𝒆𝒔:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

Address

Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa:

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram