Healthy Life

Healthy Life Cộng đồng dinh dưỡng, sống khỏe, kiểm soát cân nặng bằng nguồn dinh dưỡng l

️🎉 CHƯƠNG TRÌNH ĂN SÁNG GIẢM CÂN MIỄN PHÍ 3 BUỔI- Dinh dưỡng cân bằng- Vận động aerobic- Huấn luyện viên kè...
18/10/2022

️🎉 CHƯƠNG TRÌNH ĂN SÁNG GIẢM CÂN MIỄN PHÍ 3 BUỔI
- Dinh dưỡng cân bằng
- Vận động aerobic
- Huấn luyện viên kèm cặp
-- Cam kết :
️🎯 Giảm 2-3 kg / tháng
️🎯 Không giảm hoàn lại chi phí.
--
Địa chỉ : Xóm 1-Dược Thượng-Tiên Dược-Sóc Sơn.
Hotline: 0973.04.9696

Một hình ảnh thay vạn lời nói. Cảm ơn quý khách hàng đã tin tưởng trải nghiệm bữa ăn lành mạnh - Kiểm ...
18/10/2022

Một hình ảnh thay vạn lời nói. Cảm ơn quý khách hàng đã tin tưởng trải nghiệm bữa ăn lành mạnh - Kiểm soát cân nặng 🥰
--
Địa chỉ : Xóm 1 - Dược Thượng - Sóc Sơn - Hà Nội
Hotline: 0973.04.9696

Tuyệt vời quá cả nhà ơi 🥰
14/10/2022

Tuyệt vời quá cả nhà ơi 🥰

TRẠM KIỂM SOÁT CÂN NẶNG TIÊN DƯỢC - SÓC SƠN 🏃🏃️🎯️🎯 Bạn sẽ nhận được : ️- Kiểm tra, phân tích cấu trúc cơ t...
10/10/2022

TRẠM KIỂM SOÁT CÂN NẶNG TIÊN DƯỢC - SÓC SƠN 🏃🏃
️🎯️🎯 Bạn sẽ nhận được : ️
- Kiểm tra, phân tích cấu trúc cơ thể
- Tập thể dục cùng HLV
- Lên thực đơn ( ăn sáng, chiều + uống trà )
- Cố vấn từ b.si dinh dưỡng
️🎁🎁🎁
- Cam kết kiểm soát cân nặng
- Hoàn tiền 30 ngày từ công ty
-----
Hotline: 0973.04.9696
Địa chỉ : Xóm 1 - Dược Thượng - Tiên Dược - Sóc Sơn

Đừng ăn cho no. Mà ăn cho đủ. Bạn nhé ❤️
06/04/2022

Đừng ăn cho no. Mà ăn cho đủ. Bạn nhé ❤️

Bạn có biết? Chất xơ là một loại chất bột đường, có trong các loại thực vật, không chứa năng lượng và hỗ trợ sức khỏe ti...
06/04/2022

Bạn có biết? Chất xơ là một loại chất bột đường, có trong các loại thực vật, không chứa năng lượng và hỗ trợ sức khỏe tiêu hóa.
Chúng ta có thể bổ sung chất xơ từ nguồn Yến mạch, các loại đậu, rau lá xanh, trái cây, bánh mì nguyên hạt… 🍎 🍏 🥦 🥬 💚

Thiếu vitamin K có thể gây xuất huyết não ở trẻ nhỏTrẻ sơ sinh không nhận đủ vitamin K từ mẹ trong thai kỳ hoặc trong th...
30/03/2022

Thiếu vitamin K có thể gây xuất huyết não ở trẻ nhỏ

Trẻ sơ sinh không nhận đủ vitamin K từ mẹ trong thai kỳ hoặc trong thời gian bú mẹ có nguy cơ mắc một chứng rối loạn hiếm gặp, gọi là chứng chảy máu do thiếu vitamin K (VKDB). VKDB có thể gây chảy máu vào trong não và có thể dẫn đến tổn thương não hoặc thậm chí tử vong. VKDB có thể được ngăn chặn bằng cách cho trẻ sơ sinh thêm vitamin K.

1. Vai trò của vitamin K đối với trẻ nhỏ
Vitamin K giúp máu đông lại, đây là yếu tố cần thiết để ngăn chặn trường hợp chảy máu nghiêm trọng. Không có đủ vitamin K, những vết cắt nhỏ có thể chảy máu trong một thời gian rất dài và những vết bầm tím lớn có thể xảy ra do những vết thương nhỏ. Chảy máu cũng có thể xảy ra ở các bộ phận khác của cơ thể, chẳng hạn như não (gây ra một loại đột quỵ).

Có 3 loại vitamin K gồm:

Vitamin K1 còn gọi là phylloquinone được tìm thấy trong thức ăn tự nhiên;
Vitamin K2 còn gọi làm enaquinone được tạo ra bởi các loại vi khuẩn có ích ở trong ruột;
Vitamin K3 còn gọi là menadione là dạng vitamin K nhân tạo.
Vitamin thuộc nhóm K có tên chung quốc tế là Phytomenadione sản xuất dưới dạng viên nén, viên bao đường, ống tiêm được chỉ định sử dụng trong các trường hợp xuất huyết và nguy cơ xuất huyết tăng do giảm prothrombin huyết. Bình thường vi khuẩn trong ruột có thể tổng hợp đủ vitamin K nhưng đối với trẻ sơ sinh các nhà khoa học khuyến cáo nên điều trị cho trẻ một liều tiêm vitamin K1 (Phytomenadione) 1mg ngay sau khi sinh để phòng ngừa xuất huyết sơ sinh. Đến khoảng sáu tháng tuổi, cơ thể trẻ đã tự xây dựng nguồn cung vitamin K của mình.

Trẻ lớn hơn và người lớn nhận được hầu hết vitamin K từ vi khuẩn trong ruột, và một số từ chế độ ăn uống của họ.

Thừa vitamin k
Tiêm vitamin K1ngay sau khi sinh giúp phòng ngừa xuất huyết sơ sinh
Trẻ sơ sinh có rất ít vitamin K trong cơ thể sau khi sinh. Vitamin K không qua nhau thai cho em bé đang phát triển và ruột không có bất kỳ vi khuẩn nào tạo ra vitamin K trước khi sinh. Sau khi sinh, có rất ít vitamin K trong sữa mẹ và trẻ bú sữa mẹ có thể bị thiếu vitamin K trong vài tuần cho đến khi vi khuẩn đường ruột bình thường bắt đầu tạo ra nó. Sữa bột cho trẻ sơ sinh đã bổ sung vitamin K, nhưng ngay cả trẻ bú sữa công thức cũng có lượng vitamin K rất thấp trong vài ngày.

Với lượng vitamin K thấp, một số bé có thể bị chảy máu rất nghiêm trọng - đôi khi vào não, gây tổn thương não đáng kể. Chảy máu này được gọi là bệnh xuất huyết của trẻ sơ sinh (HDN).

2. Nguyên nhân gây thiếu vitamin K ở trẻ nhỏ
Nguyên nhân thiếu vitamin K ở trẻ nhỏ là do:

Vitamin K được cung cấp từ mẹ sang thai nhi qua rau thai, lượng này rất nhỏ, và phần chính vitamin K mà trẻ nhỏ nhận được qua sữa mẹ. Tuy nhiên vitamin K trong sữa mẹ cũng rất thấp.
Người mẹ không được ăn bồi dưỡng trong những tháng cuối của thời kỳ thai, ở những người mẹ ăn kiêng khem sau sinh như kiêng ăn mỡ, dầu, lượng vitamin K trong sữa mẹ càng ít.
Ở trẻ nhỏ sau khi sinh, lúc một tháng tuổi, vi khuẩn có khả năng tổng hợp vitamin K ở ruột chưa đủ, do đó trẻ nhỏ càng dễ bị thiếu vitamin K dẫn đến xuất huyết não, màng não hơn trẻ lớn.
Khi người mẹ dùng một số thuốc như thuốc chống co giật, warfarin hoặc thuốc chống lao có thể gây nên bệnh lý xuất huyết trẻ sơ sinh điển hình và sớm.
Những trẻ nhỏ phải dùng kháng sinh sớm, bị rối loạn tiêu hóa cũng làm cho nguồn vitamin K tổng hợp ở ruột ít.

3. Xuất huyết não ở trẻ nhỏ do thiếu vitamin K
Theo nghiên cứu, 90% trẻ xuất huyết não thường xảy ra vào lúc 30-40 ngày tuổi, mà nguyên nhân là do thiếu vitamin K.

Trẻ bị xuất huyết não, màng não có những triệu chứng lâm sàng:

Hội chứng thiếu máu cấp: da xanh, niêm mạc nhợt.
Hội chứng não – màng não: co giật, rên è è, thóp căng phồng, li bì, hôn mê, giảm vận động nửa người.
Các trẻ bị xuất huyết não dù được điều trị tích cực nhưng tỉ lệ tử vong hoặc để lại di chứng vẫn còn cao (tỉ lệ tử vong là 25-40%, di chứng là 40-50%). Các di chứng hay gặp nhất gồm có: teo não, não úng thủy, não bé, động kinh, bại não hoặc dị tật về phát triển tâm thần vận động.

Xuất huyết não ở trẻ
Thiếu vitamin K gây xuất huyết não ở trẻ nhỏ
4. Dự phòng xuất huyết não ở trẻ sơ sinh
Việc tiêm vitamin K cho trẻ sơ sinh nhằm để phòng tránh xuất huyết não, màng não ở trẻ sơ sinh.

Theo đó, Bộ Y tế hướng dẫn cụ thể:

Đối với trẻ > 1.500 gram: tiêm bắp 1mg Vitamin K1
Đối với trẻ ≤ 1.500 gram: tiêm bắp 0,5 mg Vitamin K1
Việc tiêm Vitamin K1 thực hiện ngay sau khi trẻ được chăm sóc EENC (Chăm sóc sớm thiết yếu bà mẹ, trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ/sau mổ lấy thai).

5. Tiêm vitamin K cho trẻ sau sinh ở đâu?
Bố mẹ có thể tiêm vitamin K cho bé sau sinh tại các bệnh viện công lập và ngoài công lập trong cả nước. Tại Bệnh viện Đa khoa quốc tế Vinmec hiện có gói dịch vụ “THAI SẢN TRỌN GÓI”, bao gồm cả chăm sóc trước sinh, chăm sóc trong khi sinh và chăm sóc sau sinh. Em bé sau khi sinh sẽ được tiêm vitamin K đầy đủ. Vitamin K được bảo quản và lưu trữ trong điều kiện tốt nhất cùng hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, tiên tiến, cha mẹ có thể hoàn toàn yên tâm tin tưởng.

Với đội ngũ các bác sĩ chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm cùng hệ thống trang thiết bị hiện đại, đồng thời cùng hợp tác chuyên môn toàn diện với các bệnh viện uy tín nhất Việt Nam và các nước phát triển: Singapore, Mỹ, Nhật Bản... Bệnh viện đa khoa Quốc tế Vinmec là địa chỉ hoàn hảo chăm sóc sức khỏe mẹ và bé, giúp bạn có thể yên tâm bảo vệ con yêu.

Vitamin E - Những điều cơ bản cần biếtBài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa II, Bác sĩ cao cấp Đoàn Dư ...
30/03/2022

Vitamin E - Những điều cơ bản cần biết

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa II, Bác sĩ cao cấp Đoàn Dư Đạt - Bác sĩ Nội tổng hợp - Khoa khám bệnh và Nội khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hạ Long

Vitamin E là một thành phần quan trọng giúp duy trì hoạt động bình thường của các cơ quan trong cơ thể và là một chất chống oxy hóa giúp làm chậm các quá trình gây tổn thương tế bào.

1. Vitamin E là gì?
Vitamin E là một vitamin tan trong dầu, có trong nhiều loại thực phẩm như: dầu thực vật, ngũ cốc, thịt, trứng, hoa quả, rau xanh và dầu mầm lúa mạch. Cơ thể con người có thể hấp thu vitamin E từ thực phẩm hoặc qua viên uống bổ sung.

Vitamin E được sử dụng để điều trị cho các trường hợp thiếu vitamin E - tuy hiếm gặp nhưng vẫn có thể xảy ra ở những người có rối loạn di truyền và ở trẻ sinh non rất nhẹ cân. Vitamin E cũng được sử dụng trong một số trường hợp khác.

2. Những trường hợp nào cần bổ sung vitamin E?
Vitamin E được sử dụng trong nhiều trường hợp như:

Rối loạn vận động thiếu vitamin E: rối loạn vận động do di truyền gây thiếu vitamin E nghiêm trọng, do đó trong quá trình điều trị cần bổ sung vitamin E.
Thiếu vitamin E: các trường hợp thiếu vitamin E có thể điều trị và phòng tránh rất đơn giản bằng viên bổ sung vitamin E đường uống.
Bệnh Alzheimer: vitamin E có thể làm chậm quá trình mất trí nhớ ở bệnh nhân mắc bệnh mức độ trung bình. Bên cạnh đó vitamin E cũng có khả năng làm chậm quá trình tiến triển chung của bệnh, giúp bệnh nhân mắc bệnh ở mức độ nhẹ và trung bình kéo dài khoảng thời gian có thể tự chăm sóc bản thân trước khi cần nhờ cậy đến sự chăm sóc từ người khác. Tuy nhiên vitamin E không thể ngăn chặn hoàn toàn tiến triển của bệnh.
Sa sút trí tuệ: một số nghiên cứu gợi ý đàn ông nếu bổ sung đồng thời vitamin E và vitamin C có thể giảm nguy cơ tiến triển một số thể sa sút trí tuệ nhất định, nhưng không có tác dụng giảm nguy cơ đối với sa sút trí tuệ của Alzheimer.
Thiếu máu: một số nghiên cứu cho thấy bổ sung vitamin E làm tăng đáp ứng với thuốc erythropoietin (thuốc kích thích tăng sinh hồng cầu) ở bệnh nhân lọc máu nhân tạo (cả trẻ em và người lớn).
Beta - thalassemia: bổ sung vitamin E đường uống dường như có lợi trên những trẻ em mắc beta - thalassemia kèm thiếu vitamin E.
Ung thư bàng quang: uống bổ sung 200 IU vitamin E mỗi ngày trong hơn 10 năm dường như giúp giảm nguy cơ tử vong.
Bảo vệ mô lành trong hóa trị: sử dụng vitamin E trên da kết hợp với dimethyl sulfoxide (DMSO) dường như có hiệu quả trong việc ngăn chặn hóa chất trị liệu thấm vào mô tế bào xung quanh.
Phòng ngừa tổn thương thần kinh trong hóa trị: uống vitamin E (alpha - tocopherol) trước và sau trị liệu với cisplatin có thể giảm nguy cơ tổn thương thần kinh.
Đau bụng kinh: uống vitamin E ở thời điểm trước 2 ngày ra huyết, uống trong 5 ngày có thể giảm mức độ và thời gian đau, cũng như giảm lượng máu kinh.
Hội chứng tiền kinh nguyệt: uống bổ sung vitamin E dường như giúp giảm lo lắng cũng như cảm xúc tiêu cực ở một số phụ nữ mắc hội chứng tiền kinh nguyệt.
Tăng khả năng sinh sản ở nam giới: nam giới có vấn đề về sinh sản uống bổ sung vitamin E làm tăng tỉ lệ thụ thai, nhưng uống đồng thời vitamin E liều cao với vitamin C không mang lại kết quả tốt hơn.
Xuất huyết nội sọ, xuất huyết não thất: bổ sung vitamin E đường uống dường như có hiệu quả trong điều trị xuất huyết nội sọ, xuất huyết não thất ở trẻ sinh non.
Bệnh võng mạc ở trẻ sinh non: sử dụng vitamin E đường uống có hiệu quả trong điều trị bệnh võng mạc ở trẻ sinh non.
Vitamin E
Vitamin E có thể được sử dụng trong nhiều trường hợp

3. Liều bổ sung vitamin E
Các nghiên cứu đã đưa ra liều lượng sử dụng vitamin E như sau: vitamin E sử dụng tương đối an toàn mà không có bất kì tác dụng không mong muốn nào khi sử dụng liều 15 mg hàng ngày đối với người trưởng thành.

Giới hạn sử dụng vitamin E theo độ tuổi:

Từ 1 - 3 tuổi: không quá 200 mg/ngày
Từ 4 - 8 tuổi: không quá 300 mg/ngày
Từ 9 - 13 tuổi: không quá 600 mg/ngày
Từ 14 - 18 tuổi: không quá 800 mg/ngày
Từ 19 tuổi trở lên: không quá 1000 mg/ngày
Khi sử dụng quá liều vitamin E có thể gặp phải:

Buồn nôn, nôn
Tiêu chảy
Đau bụng
Mệt mỏi
Đau đầu
Nhìn mờ
Phát ban
Bầm tím và chảy máu
Một số trường hợp đặc biệt nên lưu ý:

Phụ nữ mang thai: hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ về tác hại trên giai đoạn đầu của thai nhi nên phụ nữ mới mang thai không nên bổ sung vitamin E trừ khi có chỉ định của bác sĩ.
Đái tháo đường: vitamin E có thể làm tăng nguy cơ suy tim trên bệnh nhân đái tháo đường, do đó những bệnh nhân này cần tránh sử dụng vitamin E liều cao.
Nhồi máu cơ tim, đột quỵ: vitamin E có thể làm tăng nguy cơ tử vong trên những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ, do đó những bệnh nhân này nên tránh sử dụng vitamin E liều cao.
Thiếu vitamin K: vitamin E có thể làm trầm trọng thêm bệnh trạng ở những bệnh nhân có nồng độ vitamin K quá thấp.
Chảy máu: vitamin E có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, do đó cần lưu ý trên những bệnh nhân có nguy cơ chảy máu như bị rối loạn đông máu, sắp phẫu thuật,...
Sự thật ngạc nhiên về tiền đái tháo đường
Bệnh nhân đái tháo đường nên tránh dùng vitamin E liều cao
4. Tương tác thuốc
Khi sử dụng vitamin E cùng các thuốc khác cần thận trọng trong những trường hợp dưới đây:

Khi dùng cùng với cyclosporine (neoral, sandimmune): sử dụng liều cao vitamin E có thể làm tăng hấp thu cyclosporine của cơ thể, từ đó làm tăng tác dụng cũng như các tác dụng không mong muốn của cyclosporine.
Các thuốc chuyển hóa qua gan (chu trình cytochrome P450 3A4) : sử dụng vitamin E đồng thời với các thuốc chuyển hóa qua gan có thể làm tăng quá trình chuyển hóa thuốc, từ đó làm giảm hiệu lực của thuốc. Một số thuốc chuyển hóa qua gan có thể bị ảnh hưởng là: lovastatin, ketoconazole, itraconazole, fexofenadine, triazolam và nhiều thuốc khác.
Các thuốc chống ngưng tập tiểu cầu: vitamin E có tác dụng làm chậm quá trình đông máu do đó nếu sử dụng cùng các thuốc có tác dụng chống ngưng tập tiểu cầu sẽ xảy ra nguy cơ chảy máu. Các thuốc đó là: aspirin, clopidogrel, diclofenac, ibuprofen, naproxen, dalteparin, enoxaparin, heparin, warfarin,...

Khái niệm về vitamin và vitamin CVitamin là một loại hợp chất hữu cơ, đóng vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi c...
30/03/2022

Khái niệm về vitamin và vitamin C
Vitamin là một loại hợp chất hữu cơ, đóng vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất của cơ thể bằng việc tham gia vào việc tổng hợp, sử dụng và chuyển hóa các chất dinh dưỡng được nạp vào cơ thể.

Trong đó, vitamin C là một hợp chất có nhiều chức năng trong cơ thể, hoạt động chủ yếu chống lại sự oxy hóa của các gốc tự do và giúp bảo vệ các tế bào, mô trong cơ thể. Vì vậy, việc thiếu vitamin C có thể dẫn đến các ảnh hưởng xấu cho sức khỏe.

Nhu cầu cung cấp vitamin C
Vitamin C được cơ thể hấp thụ chủ yếu tại ruột non trong một lượng nhất định khoảng 60 - 180mg. Nhu cầu cung cấp vitamin C càng tăng cao đối với người cao tuổi, phụ nữ đang mang thai và đặc biệt là những người thường xuyên sử dụng rượu bia và hút thuốc lá, suy thận và bị ung thư.

Vai trò đối với cơ thể của vitamin C
Giảm nguy cơ mắc các bệnh mạn tính:
Khả năng chống các gốc oxy hóa giúp tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể, tránh sự xâm hại của các phân tử có hại.

Vitamin C có tác dụng làm giảm huyết áp nên có thể dùng để làm ổn định huyết áp đối với những người bị huyết áp cao.

Vitamin C giúp chuyển hóa sắt từ dạng hấp thụ kém sang dạng dễ hấp thụ hơn đối với cơ thể và giảm nguy cơ thiếu máu.

Vitamin C thúc đẩy sự sản sinh của các tế bào bạch cầu giúp khả năng hồi phục của cơ thể nhanh hơn và hạn chế sự nhiễm trùng trong quá trình chữa lành vết thương.

2. Các triệu chứng khi cơ thể cần cung cấp vitamin C và các bệnh lý liên quan
Cơ thể khi thiếu vitamin C thường không có những biểu hiện rõ ràng, chỉ khi tình trạng đã kéo dài và trầm trọng.

Dấu hiệu thiếu vitamin C bao gồm:
Tăng cân không rõ nguyên nhân bởi vì vitamin C giúp đốt cháy chất béo.

Xuất huyết dưới da, xuất huyết khớp do tổn thương collagen dẫn đến suy yếu các mao mạch, có thể bị chảy máu kết mạc mắt, cơ thể dễ bị bầm tím.

Bị viêm lợi, chảy máu chân răng dẫn đến viêm chân răng.

Phụ nữ hành kinh ra nhiều máu hơn bình thường, có thể bị rong kinh.

Dễ bị cảm lạnh, viêm họng, sốt,... do khả năng chống oxy hóa và bảo vệ các tế bào miễn dịch bị giảm sút do thiếu vitamin C.

Tác dụng chống oxy hóa bị giảm sút khiến da bị khô, dễ cháy nắng, xỉn màu và hình thành nếp nhăn.

Thường xuyên gặp phải tình trạng chảy máu cam do mạch máu nhỏ nằm bên trong mũi bị vỡ.

Cơ thể không được cung cấp đủ lượng vitamin C có thể khiến da khô và dễ bị tổn thương

Cơ thể không được cung cấp đủ lượng vitamin C có thể khiến da khô và dễ bị tổn thương

Vậy tình trạng thiếu vitamin C gây ra bệnh gì?
Thiếu máu
Vitamin C hỗ trợ cơ thể hấp thu sắt trong thực phẩm nạp vào cơ thể và sản sinh ra hemoglobin và hồng cầu. Vì vậy, việc thiếu hụt vitamin C tương ứng với việc thiếu các nguyên tố tạo máu như sắt, từ đó có nguy cơ thiếu máu.

Thoái hóa khớp
Tác dụng chống oxy hóa của vitamin C đối với cơ thể sẽ giúp hạn chế thoái hóa ở các sụn khớp nhờ tổng hợp collagen và aggrecan.

Các bệnh về tim mạch
Một số bệnh tim mạch có thể liên quan đến việc cơ thể thiếu hoặc thừa vitamin C như bệnh suy giảm chức năng tim, yếu mạch,...

Bệnh Scorbut là căn bệnh phổ biến đối với những người có tình trạng thiếu vitamin C kéo dài với các triệu chứng như chảy máu chân răng, tụ máu dưới da, viêm lợi,...

ung thư
Ung thư có thể gây ra do sự tấn công cơ thể của các tế bào tự do và các gốc oxy hóa khi lượng vitamin C không đủ để bảo vệ các mô và tế bào.

3. Tại sao thiếu vitamin C và những kiến thức bổ sung vitamin C cho cơ thể
Vì là hợp chất không tự tổng hợp được, nguyên nhân gây ra tình trạng thiếu vitamin C là nguồn thực phẩm nạp vào cơ thể không cung cấp đủ lượng vitamin này.

Do đó, cần thay đổi chế độ dinh dưỡng hằng ngày bằng cách bổ sung những thực phẩm giàu vitamin C vào bữa ăn để cải thiện tình trạng. Các loại rau củ giàu vitamin C gồm có măng tây, bông cải xanh, cà chua, cần tây,... các loại trái cây như dứa, táo, các loại quả họ cam bưởi, quýt,... đặc biệt giàu vitamin C và giảm stress hiệu quả.

Ngoài việc thay đổi thực phẩm, có thể sử dụng các thực phẩm chức năng cung cấp vitamin C, thuốc bổ sung vitamin C các dạng viên nén, dung dịch, viên nang,...

Tuy nhiên tình trạng thừa vitamin C cũng sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng xấu đến cơ thể bạn. Cơ thể không giữ lại lượng vitamin C thừa ra và sẽ thải ra ngoài qua đường bài tiết. Nạp quá nhiều vitamin C cho cơ thể có thể khiến bạn bị đau dạ dày, tiêu chảy, tình trạng này kéo dài có thể dẫn đến bệnh sỏi thận. Vì vậy, hãy cân bằng lượng khoáng chất nạp vào cơ thể hằng ngày, và tránh việc lạm dụng đến các thực phẩm chức năng và thuốc cung cấp vitamin C.

Dấu hiệu thiếu Vitamin A và cách điều trịBệnh thiếu vitamin A là bệnh hay gặp ở trẻ
30/03/2022

Dấu hiệu thiếu Vitamin A và cách điều trị

Bệnh thiếu vitamin A là bệnh hay gặp ở trẻ

Uống nước đun sôi để nguội đúng cách để ngăn ngừa ung thưCách vệ sinh lưỡi cho hơi thở luôn thơm tho đơn giản dễ dàngTro...
29/03/2022

Uống nước đun sôi để nguội đúng cách để ngăn ngừa ung thư
Cách vệ sinh lưỡi cho hơi thở luôn thơm tho đơn giản dễ dàng

Trong nước chứa nhiều loại vi khuẩn khác nhau bao gồm cả những loại gây hại và không gây hại cho sức khỏe Để đảm bảo vệ sinh chúng ta thường đun sôi nước để tiêu diệt vi khuẩn Thế nhưng nhiều người vẫn chưa biết uống nước đun sôi đúng cách.
Nước đun sôi không nên để qua đêm
Nước đun sôi để nguội lâu ngày sẽ làm cho ôxy trong nước bốc đi gần hết, những vật hữu cơ bị phân giải và những vật vô cơ lắng xuống, rất bất lợi cho sức khỏe

Thời gian lưu cữu càng lâu càng là điều kiện tốt để vi khuẩn trong môi trường sống xâm nhập và phát triển trong nước.

Đối với các trường hợp nước đun sôi để nguội được đổ vào nước cũ còn lại liên tục càng làm vi khuẩn phát triển sinh ra nấm mốc nếu uống vào dễ gây nên bệnh ung thư.
Đang "lên đỉnh" bỗng chảy máu mũi nửa tiếng không hết, lý giải của bác sĩ còn bất ngờ hơn
Phụ nữ sở hữu nốt ruồi 4 vị trí này dễ yểu mệnh, cuộc đời dễ rơi vào tình trạng ba chìm bảy nổi
Khi nước đun sôi để nguội sẽ sinh ra lượng muối acid nitrat và một số kim loại nặng như chì, cadimium… Sau khi đun nước nóng trong thời gian dài, do quá trình thủy phân không ngừng bốc hơi, nồng độ nitrat và các kim loại nặng trong nước sẽ tăng lên.
Muối nitric sẽ làm hỏng công năng vận chuyển dưỡng khí trong máu, làm cho tim đập nhanh hô hấp khó khăn, nặng hơn có thể gây nguy hiểm cho tính mạng.
Nên uống nước nào?
Nhiều người nghĩ rằng uống nước tinh khiết đã qua xử lý lọc hoặc nước khoáng sẽ tốt hơn nước đun sôi để nguội, nên mua về để sử dụng.

Làm điều 'sung sướng' này mỗi trưa, cẩn thận kẻo chết sớm
5 loại quả dễ gây tăng cân, ăn càng nhiều thân thể càng "phì nhiêu"
Thực tế lại hoàn toàn khác, nước tinh khiết trong quá trình lọc đã làm mất đi rất nhiều chất có lợi cho sức khỏe Còn với nước khoáng, mỗi nhà sản xuất lại đề cao một loại chất và làm cho hàm lượng chất đó nhiều hơn những chất khác, qua bàn tay con người, nước đã không còn là nước tự nhiên nữa. Chỉ uống một loại nước khoáng sẽ khiến bạn thừa chất này và thiếu chất kia. Ngoài ra, người tiêu dùng hiện nay cũng không biết nước được chế biến và sản xuất như thế nào, có đảm bảo vệ sinh hay không.

Cũng chỉ có nước đun sôi là có tác dụng tốt đối với cơ thể, vì bổ sung được đầy đủ các khoáng chất và sẽ rất tốt nếu uống nước đun sôi để nguội trong vòng 1 ngày.

Bảo quản nước sôi đúng cách
Dụng cụ chứa nước cần sạch sẽ, thường xuyên lau rửa. Tránh sử dụng các loại nhựa tái sinh để chứa nước vì có thể bị nhiễm độc.

Không dùng các bình hoặc ấm hở để chứa nước, thay vào đó hãy sử dụng bình kín, chỉ để hở lỗ nhỏ hoặc có vòi để lấy nước.

Uống nhiều trà sữa, người trẻ không ngờ dễ mắc những bệnh này - Thừa cân, béo phì, đái tháo đường, mỡ máu cao, mất ngủ.....
29/03/2022

Uống nhiều trà sữa, người trẻ không ngờ dễ mắc những bệnh này

- Thừa cân, béo phì, đái tháo đường, mỡ máu cao, mất ngủ... là những bệnh mà người ghiền trà sữa có thể mắc phải nếu uống nhiều.

Bác sĩ khuyên gì cho người "ghiền" trà sữa?
Trà sữa giá rẻ có thể gây vô sinh và tổn thương thận
Nguy cơ tiểu đường, béo phì từ trà sữa trân châu
Trà sữa là một loại đồ uống yêu thích của nhiều người, đặc biệt là giới trẻ. Tuy nhiên, nó lại tiềm ẩn mối nguy hiểm, ảnh hưởng sức khỏe nếu bạn uống quá nhiều và nguyên liệu pha trà được làm từ các phụ gia, hóa chất.

1 cốc trà sữa cung cấp 300-500kcal, tương đương 1 bát phở

Theo PGS. TS Nguyễn Thị Lâm, nguyên Phó Viện trưởng Viện Dinh dưỡng Quốc gia, trà sữa gồm trà có các chất chống oxy hóa tốt cho cơ thể, cho sức khỏe tim mạch. Ngoài trà, trà sữa còn có nhiều đường, hạt trân châu, kem, sữa, caramen... tùy khẩu vị của người uống.

PGS Lâm ước tính, một 100ml trà sữa có thể có 7-8g đường, như vậy nếu uống 1 cốc trà sữa 500ml thì bạn sẽ hấp thu khoảng 30-40g đường. Bên cạnh đó, các hạt trân châu được làm từ bột nếp, bột sắn, củ năng… cũng sinh năng lượng khi ăn. Nếu bạn uống thêm kem thì còn có chất béo...

Uống nhiều trà sữa, người trẻ không ngờ dễ mắc những bệnh này

"Tuỳ theo khẩu vị của người uống mà trà sữa sẽ cung cấp lượng năng lượng khác nhau nhưng nhìn chung, 1 cốc trà sữa 500ml ước tính có năng lượng 300-500kcal. Số năng lượng này tương đương năng lượng có trong 1 bát bún mọc hay 1 bát phở trung bình"
Điều đó đồng nghĩa, uống nhiều trà sữa dễ gây thừa năng lượng, thừa cân béo phì. Việc tiêu thụ quá nhiều đường ngọt sẽ gây đường máu cao, dễ gây tiền đái tháo đường và đái tháo đường. Việc uống trà sữa mà cho nhiều kem, có nhiều béo động vật thì dễ gây mỡ máu cao (nếu dùng béo thực vật thì không gây tác hại này). Ngoài ra, uống trà sữa vào buổi tối có thể gây khó ngủ vì có chất caffeine có nhiều trong trà.

Bên cạnh đó, trà đặc kết hợp với sữa có thể có chất tannin gây ức chế hấp thu canxi, sắt, kẽm - những khoáng chất quan trọng cần cho cơ thể.

Uống nhiều trà sữa, người trẻ không ngờ dễ mắc những bệnh này

Vì uống nhiều trà sữa dễ gây nguy cơ mắc một số bệnh nói trên, PGS. TS Nguyễn Thị Lâm khuyên những người nghiện trà sữa nên hạn chế lại, bởi thực tế nó chỉ cung cấp năng lượng, không có nhiều các chất dinh dưỡng.

- Nếu thích uống, bạn không nên uống quá nhiều, nên nói cửa hàng bớt đường, sữa để bớt năng lượng, tránh thừa cân, béo phì.

- Không nên uống nhiều, mỗi lần nên uống cốc size nhỏ hay vừa thay cho size lớn.

- Mỗi ngày không nên uống quá 1 cốc, nên cách ngày uống 1 lần.

- Bạn cũng nên chọn uống trà sữa có nguồn nguyên liệu rõ ràng, tránh các chất độc hại cho cơ thể.

- Nên tích cực hoạt động thể lực đều đặn hàng ngày để giúp kiểm soát cân nặng, ngăn ngừa thừa cân béo phì.

7 ảnh hưởng của thực phẩm nhiều dầu mỡ đối với cơ thể bạnThực phẩm nhiều dầu mỡ không chỉ được tìm thấy tại các cửa hàng...
29/03/2022

7 ảnh hưởng của thực phẩm nhiều dầu mỡ đối với cơ thể bạn

Thực phẩm nhiều dầu mỡ không chỉ được tìm thấy tại các cửa hàng thực phẩm ăn nhanh mà còn phổ biến trong các bữa cơm văn phòng, nhà hàng, trường học và thậm chí là trong chính thực đơn ở nhà của nhiều người. Hầu hết các thực phẩm được chiên hoặc nấu với dầu thừa được coi là thực phẩm dầu mỡ. Chúng bao gồm khoai tây chiên, pizza, hành tây chiên, phô mai que và bánh rán.

1. Làm đầy hơi, đau dạ dày và tiêu chảy
Trong số các chất dinh dưỡng đa lượng như carbs, chất béo và protein - chất béo được tiêu hóa chậm nhất. Bởi vì thực phẩm nhiều dầu mỡ chứa lượng chất béo cao, chất dinh dưỡng này làm chậm việc làm rỗng dạ dày, điều này có thể gây đầy hơi, buồn nôn và đau dạ dày.

Ở những người có bệnh lý về tiêu hóa, chẳng hạn như hội chứng ruột kích thích (IBS), viêm tụy mãn tính hoặc lỗi dạ dày, thực phẩm nhiều chất béo có thể gây ra đau dạ dày, chuột rút và tiêu chảy.

2. Suy yếu hệ vi sinh vật đường ruột của bạn
Thực phẩm nhiều dầu mỡ được biết là gây hại cho lợi khuẩn sống trong ruột. Những lợi khuẩn này giúp hỗ trợ:

Tiêu hóa chất xơ. Vi khuẩn trong ruột của phân hủy chất xơ để tạo ra axit béo chuỗi ngắn (SCFA), có tác dụng chống viêm và có thể bảo vệ chống lại rối loạn tiêu hóa
Hỗ trợ miễn dịch. Hệ vi sinh vật đường ruột giao tiếp với các tế bào miễn dịch để giúp kiểm soát phản ứng của cơ thể với các bệnh nhiễm trùng
Điều chỉnh cân nặng. Sự mất cân bằng của vi khuẩn đường ruột có thể góp phần tăng cân
Sức khỏe ruột. Sự rối loạn của hệ vi sinh vật đường ruột có liên quan đến sự phát triển của bệnh lý IBS, trong khi chế phẩm sinh học - vi sinh vật sống, khỏe mạnh được tìm thấy trong một số loại thực phẩm - có thể giúp cải thiện các triệu chứng trên
Hỗ trợ sức khỏe tim mạch. Vi khuẩn đường ruột khỏe mạnh có thể giúp tăng cholesterol HDL bảo vệ tim, trong khi các loài gây hại có thể tạo ra các hợp chất gây tổn thương động mạch góp phần gây ra bệnh tim.
Một chế độ ăn nhiều chất béo, chẳng hạn như một loại thực phẩm giàu dầu mỡ, có thể làm hỏng hệ vi sinh vật đường ruột của bằng cách tăng số lượng vi khuẩn đường ruột không lành mạnh và giảm số lượng lợi khuẩn. Những thay đổi này dẫn đến béo phì và các bệnh mãn tính khác, chẳng hạn như ung thư, bệnh tim, tiểu đường và bệnh Parkinson.

3. Có thể dẫn đến tăng cân và béo phì
Béo phì
Việc sử dụng quá nhiều thực phẩm dầu mỡ có thể dẫn đến tăng cân và béo phì
Thực phẩm nhiều dầu mỡ, được nấu với một lượng lớn chất béo, có thể gây tăng cân do lượng calo cao. Ví dụ, một củ khoai tây nướng nhỏ (3,5 ounce hoặc 100 gram) chứa 93 calo và 0,1 gram chất béo, trong khi cùng một lượng khoai tây chiên chứa 312 calo và 15 gram chất béo

Béo phì có liên quan đến nhiều tình trạng sức khỏe tiêu cực, bao gồm bệnh tim, tiểu đường, đột quỵ và một số bệnh ung thư. Đặc biệt, một trữ lượng chất béo chuyển hóa cao trong cơ thể có thể gây tăng cân. Chất béo chuyển hóa được hình thành khi dầu thực vật bị biến đổi hóa học để giữ ở nhiệt độ phòng. Bất chấp các quy định về việc sử dụng, chất béo vẫn được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm nhiều dầu mỡ do sử dụng dầu thực vật hydro hóa trong quá trình chiên và chế biến thực phẩm.

Các nghiên cứu trên động vật lưu ý rằng chất béo chuyển hóa có thể dẫn đến tăng cân, ngay cả khi lượng calo không dư thừa. Ngoài ra, một nghiên cứu kéo dài 8 năm ở 41.518 phụ nữ đã xác định rằng những người có cân nặng vượt mức đã tăng thêm 2,3-pound (1kg) tương đương mỗi lần tăng 1% lượng chất béo chuyển hóa tiêu thụ.

4. Có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ
Thực phẩm nhiều dầu mỡ có một số tác động tiêu cực đến sức khỏe của tim. Ví dụ, thực phẩm chiên rán đã được chứng minh là làm tăng huyết áp, giảm cholesterol HDL (có lợi) và dẫn đến tăng cân và béo phì, tất cả đều có liên quan đến bệnh tim. Nghiên cứu cho thấy khoai tây chiên làm tăng khả năng viêm và có thể góp phần gây ra bệnh tim.

Hơn nữa, nguy cơ mắc bệnh tim của có thể liên quan đến tần suất bạn ăn đồ chiên. Một nghiên cứu cho thấy những phụ nữ ăn 1 hoặc nhiều khẩu phần cá chiên mỗi tuần có nguy cơ mắc bệnh suy tim cao hơn 48% so với những người chỉ ăn 1 khẩu phần 3 mỗi tháng. Ngoài ra, một nghiên cứu quan sát lớn ở 6.000 người trên 22 quốc gia cho thấy đến việc ăn đồ chiên, pizza và đồ ăn nhanh nhiều có nguy cơ đột quỵ tăng 16%

5. Có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường
Taurine giúp điều trị bệnh tiểu đường
Thực phẩm nhiều dầu mỡ có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2
Thực phẩm nhiều dầu mỡ có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2. Việc tiêu thụ thức ăn nhanh, bao gồm không chỉ đồ ăn nhiều dầu mỡ mà cả đồ uống có đường, dẫn đến lượng calo cao, tăng cân, kiểm soát lượng đường trong máu kém và tăng viêm. Đồng thời, những yếu tố này làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2 và hội chứng chuyển hóa - một nhóm các tình trạng bao gồm béo phì, huyết áp cao và lượng đường trong máu cao

Ví dụ, một nghiên cứu quan sát lớn cho thấy rằng ăn đồ chiên rán từ 1 đến 3 lần mỗi tuần làm tăng 15% nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2, từ 7 lần trở lên mỗi tuần làm tăng nguy cơ lên đến 55%. Một nghiên cứu khác cho thấy những người ăn đồ ăn nhanh hơn hai lần mỗi tuần có nguy cơ bị kháng insulin cao gấp đôi, có thể là tiền thân của bệnh tiểu đường, so với những người ăn ít hơn một lần mỗi tuần.

6. Gây ra mụn trứng cá
Trên thực tế, các nghiên cứu liên kết chế độ ăn phương Tây, giàu carbs tinh chế, thức ăn nhanh và các món ăn nhiều dầu mỡ, với khả năng gây mụn trứng cá. Một nghiên cứu trên 5.000 thanh thiếu niên Trung Quốc cho thấy việc thường xuyên ăn đồ chiên rán làm tăng 17% nguy cơ bị mụn trứng cá. Hơn nữa, một nghiên cứu khác ở 2.300 thanh thiếu niên Thổ Nhĩ Kỳ tiết lộ rằng ăn các món béo ngậy như xúc xích và bánh mì kẹp thịt làm tăng nguy cơ bị mụn trứng cá lên 24%. Tuy nhiên, cơ chế chính xác đằng sau triệu chứng này vẫn chưa rõ ràng. Một số nhà nghiên cứu đề xuất rằng chế độ ăn uống kém có thể ảnh hưởng đến biểu hiện gen và thay đổi nồng độ hormone từ đó thúc đẩy mụn trứng cá.

Dầu được sử dụng trong quá trình chiên thực phẩm nhiều dầu mỡ có nhiều omega-6 và do đó có thể góp phần làm mất cân bằng tỷ lệ axit béo- được cho là nguyên nhân gây ra mụn trứng cá. Một số thực phẩm nhiều dầu mỡ như bánh rán chiên cũng chứa nhiều carbs tinh chế. Đây là các loại đường và ngũ cốc tinh chế được tước bỏ chất xơ và nhiều chất dinh dưỡng có lợi. những thực phẩm này có lượng đường cao làm tăng hoạt động của một số hormone trong cơ thể, bao gồm androgen và yếu tố tăng trưởng giống như insulin 1 (IGF-1 khiến thúc đẩy mụn trứng cá bằng cách tăng sản xuất tế bào da và dầu tự nhiên của da

7. Làm suy giảm chức năng não
Một chế độ ăn nhiều thực phẩm dầu mỡ, có thể gây ra các vấn đề với chức năng não. Tăng cân, huyết áp cao và hội chứng chuyển hóa liên quan đến thực phẩm nhiều dầu mỡ cũng có liên quan đến tổn thương cấu trúc, mô và hoạt động của não. Hai nghiên cứu lớn ở 5.083 và 18.080 người, cho thấy chế độ ăn nhiều thực phẩm nhiều dầu mỡ và chiên rán làm giảm khả năng học tập và trí nhớ, cũng như tăng nguy cơ viêm nhiễm. Ngoài ra, chế độ ăn nhiều chất béo chuyển hóa có liên quan đến suy giảm chức năng não. Trong một nghiên cứu ở 38 phụ nữ, lượng chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa cao hơn có liên quan đến việc trí nhớ kém và năng suất làm việc giảm.

Address

Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Healthy Life posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram

Category