DS Lê Thảo

DS Lê Thảo Tôi không chỉ là dược sĩ
Tôi là sứ giả của sức khỏe dành cho bé yêu của b?

🎯🎯 NƯỚC TIỂU MÀU GÌ LÀ TỐT?Tôi nhận được khá  nhiều câu hỏi về nước tiểu như màu sắc, số lần đi tiểu, hay bọt tiểu. Bài ...
09/06/2022

🎯🎯 NƯỚC TIỂU MÀU GÌ LÀ TỐT?

Tôi nhận được khá nhiều câu hỏi về nước tiểu như màu sắc, số lần đi tiểu, hay bọt tiểu. Bài viết này phân tích chức năng quan trọng của nước tiểu, lý do nước tiểu có màu khác nhau, và cách xem phân tích nước tiểu.

# Nước tiểu là thước đo sức khỏe quan trọng

- Thận lọc các chất thải và tiết ra ngoài qua dạng nước tiểu. Vì vậy, nước tiểu là cách gián tiếp để xem xét sức khỏe của thận, và của cả cơ thể, như cách chúng ta thử nghiệm khói xe để xem máy xe chạy có ổn không.

- Nước tiểu chủ yếu gồm nước, muối, chất điện giải (Potassium và Phosphorus), urea, uric acid, và nhiều chất khác. Tùy vào thức ăn, thuốc uống, và cơ địa mỗi người mà nước tiểu còn có thêm các chất khác tạo ra mùi và màu sắc khác nhau.

- Bọng đái (bàng quang) của chúng ta trung bình chứa được 300-400ml nước tiểu ban ngày và có thể tăng đến 800 ml tích trữ ban đêm, giúp chúng ta có giấc ngủ dài mà không phải thức dậy đi tiểu. Tùy vào cơ thể mỗi người mà kích cỡ bọng đái có thể khác nhau.

- Mỗi ngày chúng ta tạo ra khoảng 1-2L nước tiểu, tùy vào số lượng nước chúng ta uống vào. Khi bệnh nhân nhập viện (nhất là ICU), chức năng thận và bài tiết là rất quan trọng, BS sẽ tính xem bệnh nhân tạo ra bao nhiêu nước tiểu tùy vào cân nặng, thường là 1-2 ml/ mỗi kg/ mỗi giờ.

# Màu sắc, mùi, và tần suất đi tiểu nói lên rất nhiều về sức khỏe

- Màu của nước tiểu thường là vàng nhẹ cho đến vàng đậm, do chất urochrome tạo ra. Đây là chất từ tế bào hồng cầu bị phân hủy. Nước tiểu sẽ vàng nhẹ cho đến trong suốt nếu chúng ta uống quá nhiều nước hay dùng thuốc lợi tiểu (diuretics).

- Ngược lại nước tiểu vàng đặc, đậm màu nâu gợi ý chúng ta bị thiếu nước, hay nguy hiểm hơn là có những bệnh về gan. Nước tiểu lợt quá hay đậm quá nếu vẫn tiếp tục xuất hiện nhiều ngày thì quý vị nên gặp BS để tìm ra lý do. Đơn giản là cơ thể chúng ta là một bộ máy tuyệt vời, thận sẽ tự hiệu chỉnh màu nước tiểu nếu như cơ thể được chỉnh sửa. Ví dụ như nước tiểu sẽ đổi màu từ vàng đậm thành vàng lợt nếu chúng ta uống đủ nước.

- Thường nước tiểu có mùi khai nhẹ. Tuy nhiên ăn nhiều chất bổ như Asparagus (măng tây) hay uống nhiều vitamin B6 cũng có thể làm nước tiểu khai nồng hơn. Dĩ nhiên, thiếu nước khiến nước tiểu sẽ có mùi khai nồng và màu nâu đậm.

# Chúng ta nên đi tiểu bao nhiêu lần trong ngày?

- Thông thường, một người khỏe mạnh sẽ đi tiểu trung bình 6 lần (từ 4 đến 10 lần) trong ngày. Tùy vào cơ thể, tuổi tác, và tình trạng cơ thể mà quý vị có thể đi tiểu nhiều hơn người khác. Ví dụ như phụ nữ có thai sẽ đi tiểu nhiều hơn do bọng đái bị ép, khả năng tích nước ít đi. Người lớn tuổi cũng sẽ đi tiểu nhiều lần hơn so với người trẻ.

- Cách tốt nhất để biết quý vị đi tiểu nhiều hay ít là so sánh với tần suất bình thường của quý vị những ngày trước. Ví dụ như mỗi ngày quý vị đi tiểu khoảng 6 lần, giờ quý vị đi tiểu khoảng 10-12 lần một ngày (cứ 1-2g đi tiểu một lần) nghĩa là tăng lần đi tiểu, và nếu tần suất đi tiểu nhiều liên tục trong vài ngày thì quý vị nên gọi BS vì đây có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng đường tiểu, phì đại tuyến tiền liệt, hay các bệnh lý khác về thận.

- Tiểu nhiều lần trong ngày có thể là dấu hiệu của tiểu đường hay các bệnh lý khác về nội tiết ví dụ như thấp hay quá cao canxi (hypo-hypercalcemia)

- Thuốc lợi tiểu cũng làm quý vị đi tiểu nhiều hơn, một số thuốc như chlorothiazide, hydrochlorothiazide (trị cao huyết áp), furosemide, torsemide (trị cao huyết áp hay suy tim), spironolactone (trị cao huyết áp hay trị mụn), triamterene (trị cao huyết áp)

- Nếu quý vị thấy mắc tiểu đột ngột, thậm chí không kịp đi tiểu mà đã ra ướt quần thì đó có thể là dấu hiệu bọng đái quá nhạy cảm (overactive bladder)

- Cuối cùng, cafe, trà, các thuốc tăng lực cũng có thể làm quý vị đi tiểu nhiều hơn.

# Nước tiểu màu đỏ hay hồng là do gì?

Đồ ăn như củ cà rốt, củ dền tím, quả dâu, hay các loại trái cây Blackberry có thể làm nước tiểu đổi màu đỏ hay hồng. Ngoài ra máu trong nước tiểu (sạn thận), hay các bệnh về nhiễm trùng đường tiểu, bệnh về tuyến tiền liệt, hay khối u cũng có thể khiến nước tiểu màu đỏ. Thuốc kháng sinh, nhất là thuốc họ Isoniazid trị lao phổi hay giảm đau phenazopyridine để trị nhiễm trùng đường tiểu

# Nước tiểu màu xanh lá cây hay các màu lạ khác

Thường là do thuốc uống ví dụ như thuốc gây mê propofol (thuốc do Michael Jackson xài quá liều dẫn đến tử vong) hay thuốc promethazine (trị ho), thuốc Cimetidin (trị đau bao tử), hay Metoclopramide (trị ói mửa), nhiều thuốc khác, và các chất cản quang, hoặc nhiễm trùng do vi khuẩn pseudomonas. Bác sĩ sẽ hỏi quý vị có uống gì mới gần đây, dùng chất cản quang khi chụp hình, hoặc có ăn uống gì lạ hay không vì đây có thể là lý do nước tiểu đổi màu.

# Nước tiểu có bọt hay có màu trắng đục

- Thỉnh thoảng nước tiểu sẽ có bọt, nhưng bọt ra quá nhiều thường xuyên, hay có màu trắng đục có thể gợi ý những bệnh nguy hiểm về thận như mất protein hay nhiễm trùng. Một trong những chức năng quan trọng của thận là lọc giữ lại protein qua các mành lưới ở cầu thận.

- Nếu như cầu thận bị hư, lưới bị vỡ thì protein lọt ra ngoài, lẫn vào trong nước tiểu, tạo ra các bọt. Xét nghiệm phân tích nước tiểu là các hiệu quả để tìm ra protein trong nước tiểu.

# Xét nghiệm nước tiểu là gì?

- Phân tích nước tiểu (Urinalysis, UA) là một xét nghiệm cơ bản nhưng có thể cho biết nhiều thứ về bệnh như nhiễm trùng đường tiểu, thận, tiểu đường, hay các bệnh khác. Xét nghiệm UA có thể dùng làm chẩn đoán hay theo dõi các bệnh lý.

- Trước khi xét nghiệm nước tiểu, quý vị nhớ nói cho BS nghe mình có uống thuốc gì, có ăn gì lạ hay không, hoặc đang/sắp/hết kinh nguyệt vì những điểm này có thể làm ảnh hưởng đến kết quả chẩn đoán bằng nước tiểu.

- Lấy nước tiểu sạch và lúc giữa dòng chảy. Khi quý vị lấy nước tiểu, chùi rửa cẩn thận xung quanh lỗ tiểu, đợi đi tiểu một lát rồi mới đưa lọ vào lấy nước tiểu

# Kết quả phân tích nước tiểu bình thường, các chỉ số khác với các chỉ số bình thường có thể gợi ý những bệnh khác nhau

+ Màu: vàng nhẹ

+ Độ trong: nhìn thấu

+ Độ pH nước tiểu, khoảng từ 5.0-8.0, lưu ý là độ pH có thể từ acid đến basic vì vậy dịch kết quả phải tùy vào cơ địa của mỗi người+ Độ đặc (concentration): 1.005-1.025. Nước tiểu đặc sẽ cao độ đặc và nước tiểu lỏng sẽ giảm.

+ Máu: không có hoặc ít hơn 3 hồng huyết cầu. Có máu trong nước tiểu sẽ cần thêm xét nghiệm khác để tìm ra lý do như sỏi thận, viêm cầu thận, hay các bệnh khác về hệ tiết niệu.

+ Hồng huyết cầu: 0-2 tế bào xem dưới kính hiển vi

+ Bạch huyết cầu: 0-5 tế bào xem dưới kính hiển vi

+ Đường: không có hoặc thấp hơn 15 mg/dl

+ Ketone: không có, nếu có đường trong nước tiểu, bệnh nhân cần phải xét nghiệm bệnh tiểu đường và các bệnh khác bằng thử máu

+ Nitrite/Esterase: không có, đây là các sản phẩm của bạch huyết cầu gợi ý có nhiễm trùng đường tiểu

+ Bilirubin: không có, nếu có thì có thể là bệnh lý về gan

+ Urobilirubin: rất ít (0.5-1 mg/dl)

+ Vi khuẩn: không có

+ Nấm: không có

Nhìn chung, nước tiểu có thể coi là khỏe mạnh khi chỉ hầu hết các chất quan trọng như protein, đường, bilirubin, Nitrite/Esterase đều không có trong nước tiểu

# Tóm lại

- Nước tiểu là dấu hiệu quan trọng để theo dõi sức khỏe chúng ta. Bất kỳ thay đổi nào về màu sắc, mùi, và tần suất kéo dài điều có thể nguy hiểm

- Qúy vị nên uống đầy đủ nước (không nên quá nhiều, không nên quá ít) bằng cách uống ngay nước mỗi khi khát (khô môi hay khô da) và đi tiểu ngay khi mắc tiểu.

Nguồn: BS Wynn Tran

3 Nguyên nhân thường gặp khiến trẻ bi.ế.ng ă.nTùy vào mỗi kiểu biếng ăn mà nguyên nhân biếng ăn của trẻ cũng thay đổi th...
29/07/2021

3 Nguyên nhân thường gặp khiến trẻ bi.ế.ng ă.n
Tùy vào mỗi kiểu biếng ăn mà nguyên nhân biếng ăn của trẻ cũng thay đổi theo.
1, Biếng ăn bệnh lý:
- Trẻ đang mắc các bệnh nhiễm trùng: Các bệnh nhiễm trùng ảnh hưởng không nhỏ tới cơ thể của trẻ, ức chế các enzym chuyển hóa trong cơ thể khiến trẻ suy dinh dưỡng, thiếu máu và còi xương.
- Trẻ ốm dài ngày: Những căn bệnh thường gặp ở trẻ như cảm cúm, viêm amidan, viêm họng kéo dài thường khiến cơ thể trẻ mệt mỏi, đau nhức và khó chịu. Trẻ lười vận động và không có cảm giác đói, không thèm ăn. Vì vậy, nếu tình trạng bệnh kéo dài, trẻ chán ăn thành thói quen sẽ khó bỏ.
- Biếng ăn do vấn đề răng miệng: Răng miệng là cửa ngõ đón đầu các loại thực phẩm chính cho cơ thể. Nhiều trẻ trong giai đoạn mọc răng bị sốt, viêm lợi, cảm giác đau đớn sẽ hạn chế việc nhai nghiền. Trẻ cảm giác khô miệng, nhạt miệng và đôi khi cáu gắt, phản ứng tiêu cực với vấn đề ăn uống.
2,Biếng ăn sinh lý:
Những vấn đề sinh lý trong giai đoạn phát triển ảnh hưởng đến chất lượng bữa ăn của trẻ, có thể do các nguyên nhân:
- Trẻ không có thói quen sinh hoạt đúng giờ: Trong độ tuổi phát triển, trẻ rất hiếu động và thích khám phá thế giới xung quanh. Sự chú ý với những điều mới mẻ có thể khiến trẻ vui chơi quá mức mà quên ăn. Nếu các bữa ăn thường diễn ra không đúng giờ giấc cố định, không tạo được thói quen ăn uống đều đặn thì trẻ dễ quên bữa và chán ăn.
- Thức ăn không hợp khẩu vị: Một món ăn ngon tạo được hứng thú sẽ tác động không nhỏ tới vị giác của trẻ. Chính vì vậy, trong bữa ăn hằng ngày, bố mẹ không nên cho trẻ ăn quá nhiều một loại thức ăn nhiều lần hay chế biến món ăn không hợp khẩu vị của trẻ.
- Thiếu vi chất dinh dưỡng khiến trẻ biếng ăn: Các vi chất dinh dưỡng là những chất cần thiết cho cơ thể: vitamin, sắt, kẽm, lysine,… Nếu thiếu vi chất, cơ thể trẻ sẽ mệt mỏi, chán ăn, thức ăn chuyển hóa trong cơ thể giảm sút khiến hệ tiêu hóa kém, hệ miễn dịch suy giảm chức năng.
3, Biếng ăn tâm lý:
- Trẻ bị ép ăn, không thoải mái: Nhiều bậc bố mẹ thấy trẻ không muốn ăn uống liền hay quát mắng và dọa ép trẻ ăn. Việc thiếu kinh nghiệm nuôi con nhỏ cùng với sự thiếu tinh tế nhận biết các thói quen ăn uống của trẻ vô tình gây áp lực lên con, con trẻ thấy không thoải mái và vui vẻ vào mỗi bữa ăn. Đây là lý do khiến trẻ càng chán ăn và sợ ăn.
- Cho trẻ ăn vặt nhiều: Những món ăn vặt chứa nhiều dầu mỡ khiến dạ dày của trẻ được lấp đầy trước khi đến bữa ăn chính. Như vậy trẻ sẽ mất cảm giác đói và lười ăn uống hơn.

LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT BÉ ĐANG B.IẾNG Ă.N Ớ MỨC ĐỘ SỐ MẤY ?Làm sao để con cải thiện tình trạng biếng ăn cho con yêu luôn là...
29/07/2021

LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT BÉ ĐANG B.IẾNG Ă.N Ớ MỨC ĐỘ SỐ MẤY ?
Làm sao để con cải thiện tình trạng biếng ăn cho con yêu luôn là “bài toán khó” của mọi gia đình, là câu chuyện muôn thuở là đau đầu các mẹ bỉm sữa. Các mẹ đã thử đủ mọi cách, tìm đủ các nguồn tham khảo, hết nghe kinh nghiệm từ bố mẹ đến các mẹ bỉm sữa trên hội nhóm, nhưng sao con mãi chẳng cải thiện?
1. Mức độ 1: Chán ăn, thích uống
2. Mức độ 2: Rối loạn vị giác
3. Mức độ 3: Ăn đối phó
4. Mức độ 4: Biếng ăn bền vững
5. Mức độ 5: Báo động đỏ: Biếng ăn tới suy dinh dưỡng, ốm bệnh!
Các mẹ ơi, trước khi tìm phương pháp để cải thiện trẻ biếng ăn một cách hiệu quả, mẹ cần xác định xem bé nhà mình đang biếng ăn ở mức độ nào. Dưới đây là những mức độ con biếng ăn, mẹ hãy so ngay bé nhà mình đang biếng ăn ở mức độ nào trong 5 mức độ dưới đây để có biện pháp cải thiện kịp thời
1. Mức độ 1: Chán ăn, thích uống
Mức độ này có thể xảy ra khi con đang trong tình trạng mọc răng, khó ăn uống, thời điểm đầu ăn dặm. Ở thời điểm biếng ăn sinh lý, bé rất lười nhai, khó chịu khi chuyển giao sang dang thực phẩm mới.
Dấu hiệu phổ biến nhất ở mức độ này là: con thích uống nước, uống đồ uống có đường, uống sữa, ít ăn, không chịu ăn.
Mẹ nên:
- Tập cho trẻ bỏ uống bằng bình, chuyển sang uống bằng cốc 2 quai hoặc ống hút.
- Tránh cho trẻ uống trước giờ ăn, chỉ cho uống các thức uống giàu năng lượng vào sau bữa sáng, trong bữa xế.
2. Mức độ 2: Rối loạn vị giác
Mức độ này xảy ra khi con bị ép ăn quá nhiều, có những thói quen ăn uống không lành mạnh. Việc mẹ quát mắng, ép con nhanh nuốt, ăn thật nhiều không phải là câu chuyện xa lạ của các gia đình.
Thực tế, con có thể nhanh nuốt hơn, dễ ăn hơn nhưng lại không hề cảm nhận mùi vị, không tiết ra các enzym để con ăn ngon miệng hơn. Dấu hiệu của mức độ này là việc: Sau khi ăn vặt, ăn bữa phụ, trẻ sẽ không ăn bữa chính dù lượng thức ăn trước đó nạp vào không nhiều và khoảng cách giữa các bữa cách xa nhau.
Mẹ nên:
- Chia các loại thức ăn có vị khác nhau riêng ra.
- Tránh cho bé ăn thức ăn có vị ngọt trước.
- Khi cho bé ăn nhiều loại thức ăn cùng lúc, chọn các vị trung hòa, không quá chênh lệch (Quá ngọt, hoặc quá mặn...).
3. Mức độ 3: Ăn đối phó
Mức độ này thường xuyên xảy ra với mọi trẻ biếng ăn nói chung, tuy nhiên ở đây trẻ lại phản ứng rất dữ dội trong mỗi bữa ăn. Dấu hiệu điển hình nhất là: Trẻ mím môi, ngậm cơm, lắc đầu, không chịu nuốt, hay mất tập trung, ngó nghiêng, quấy khi ăn. Khi bị ép ăn, trẻ hay nhè thức ăn, hay nôn trớ.
Mẹ nên:
- Cho trẻ ăn trên ghế ăn cố định, lặp đi lặp lại hàng ngày để tạo thói quen tập trung khi ăn.
- Tuyệt đối không bế rong, không cho xem TV, điện thoại khi ăn.
- Đa dạng hóa thức ăn, chọn các loại thực phẩm có màu sắc đẹp mắt để thu hút trẻ.
4. Mức độ 4: Biếng ăn bền vững
Tình trạng bố mẹ mở điện thoại, ti vi để con vừa ăn vừa xem, ngồi ngoan, bố mẹ dễ bón hay hình ảnh ông bà d**g cháu đi khắp phố để cháu nhanh nuốt cũng rất phổ biến trong bữa ăn. Không chỉ vậy, nhiều gia đình còn để con chạy nhảy trong giờ ăn, con chạy 1 vòng là sẽ tự nuốt, đỡ mất công chạy theo bé.
Dấu hiệu rõ rệt nhất ở mức độ này: Trẻ từ chối thức ăn khi mời lần đầu. Luôn lắc đầu, quấy khóc, phá phách khi ăn. Chỉ ăn khi xem điện thoại, TV, chơi đồ chơi, bế rong...
Mẹ nên:
- Kiên nhẫn “cai” dần TV, điện thoại cho con khi ăn.
- Khuyến khích trẻ tự dọn thực phẩm, thức ăn mà trẻ thích.
- Khuyến khích trẻ tham gia giúp đỡ mẹ trong quá trình chế biến, nấu nướng để bé yêu thích thức ăn hơn.
5. Mức độ 5: Báo động đỏ: Biếng ăn tới suy dinh dưỡng, ốm bệnh!
Đây là mức độ đáng báo động nhất khi trẻ có tất cả dấu hiệu biếng ăn ở các mức độ trên. Chính vì sự thiếu hụt dinh dưỡng, cả lượng cả chất đều không được đáp ứng đầy đủ nên trẻ không đạt cân nặng chuẩn, trẻ suy dinh dưỡng, hay ốm, hay tái phát các bệnh hô hấp như cảm cúm, viêm mũi họng, viêm phế quản...
Mẹ nên:
- Cân đối lại toàn bộ dinh dưỡng phù hợp cho trẻ, sao cho đầy đủ các nhóm chất cần thiết.
- Theo dõi sát sao cân nặng, chỉ số phát triển của con.
- Kích thích trẻ ăn ngon bằng cách bổ sung Kẽm, Lysine, Sắt, Vitamin nhóm B.
- Hồi phục, cân bằng hệ tiêu hóa, tăng hấp thu, tăng cân cho con.
Trên đây là những bí kíp giúp bố mẹ cải thiện tình trạng trẻ biếng ăn cực kỳ hiệu quả. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình chăm sóc con trẻ, bố mẹ vui lòng kết nối với chuyên gia của chúng tôi qua hotline : 0983.093.569

Sổ tay 7 mẹo vặt dành cho bé biếng ăn.Bé biếng ăn - một câu chuyện muôn thuở khiến nhà nhà đều đau đầu, tìm đủ cách mong...
29/07/2021

Sổ tay 7 mẹo vặt dành cho bé biếng ăn.
Bé biếng ăn - một câu chuyện muôn thuở khiến nhà nhà đều đau đầu, tìm đủ cách mong con ăn nhiều hơn, tốt hơn. Không khó để bắt gặp tình cảnh ông bồng bà dỗ con ăn; bố bật ti vi, điện thoại, chuyển đủ phim hoạt hình cho con xem; mẹ đôi lúc cáu còn thúc ép, mắng con cốt chỉ để con nuốt miếng cơm, ăn cho hết bát.
Để trẻ biếng ăn không còn là nỗi ám ảnh của các bậc cha mẹ mỗi bữa ăn, Dược sĩ Lê Thảo bật mí cho bố mẹ 7 bí kíp mà nếu bố mẹ thực hiện đúng, chắc chắn giúp con ăn ngon tự nhiên, cải thiện tình trạng biếng ăn hiệu quả.
1. Loại bỏ những thứ gây xao nhãng.
Đây là nguyên tắc đầu tiên cả gia đình cần lưu ý. Ba “không” bao gồm: không ti vi, không đi rong, không đồ chơi.
Nguyên tắc 3 không này cần thực hiện nghiêm túc ngay từ khi trẻ bắt đầu ăn dặm, bởi đây là những hành động cần phải tránh để con tự tạo lập một thói quen ăn uống lành mạnh, đảm bảo sự cảm nhận mùi vị và sự hoạt động của hệ tiêu hóa.
2. Bữa ăn của trẻ chỉ nên kéo dài 15 – 30 phút.
Mỗi bữa ăn của trẻ chỉ nên giới hạn thời gian nhất định. Ngay cả khi bé chưa ăn đủ lượng, mẹ có thể xem xét khéo léo cho bé ăn bù vào bữa phụ chứ không nên cố gắng ép trẻ ăn thật lâu, thật nhiều trong một bữa.
Việc để con ăn nhiều trong 1 bữa như vậy, trẻ rất dễ bị ác cảm với thức ăn, dần hình thành phản xạ lảng tránh bữa ăn. Hơn hết, thời gian ăn uống kéo dài nhưng lượng thức ăn đưa vào vẫn không đủ chỉ tiêu mà lại còn không có thời gian xếp thêm một bữa phụ khác cho trẻ, bởi dạ dày con luôn trong trạng thái có thức ăn khiến con mất đi hứng thú cho bữa ăn kế tiếp.
3. Trẻ con ăn bằng mắt
Một món ăn được trang trí đẹp mắt, nhiều màu sắc rất dễ hấp dẫn vị giác và trí tò mò của trẻ, khiến trẻ có cảm giác muốn chạm vào, cầm nắm, ăn thử. Do đó, mẹ hãy biến tấu các món ăn phổ biến thành những hình thù nhìn lạ mắt nhằm hấp dẫn giác quan của trẻ. Ví dụ, món cơm được vẽ thêm hình mặt cười hoặc bông cải xanh được cắt tỉa ngộ nghĩnh, rau củ được tỉa hoa…
Ngoài ra, mẹ cũng có thể cho bé làm quen với nhiều loại thực phẩm màu sắc, thậm chí mẹ có thể khuyến khích trẻ cùng tham gia chuẩn bị món ăn nếu trẻ đã lớn.
4. Khi bé ăn quá ít mà không hề kêu đói
Mẹ băn khoăn khi thấy bé chạy nhảy hết chỗ này sang chỗ khác, sử dụng rất nhiều năng lượng mà rất ít khi thèm ăn? Đừng lo lắng quá nha mẹ! Theo nhiều nghiên cứu cho thấy, trẻ không có thói quen ăn uống đều đặn như người lớn nên lúc ngán thì ăn rất ít nhưng khi thấy đói sẽ ăn rất nhiều. Đặc biệt là khi con đang tập đi, học nói,... con càng hiếu động, ít để tâm ăn uống hơn.
Nếu bé nhà mình rơi vào trường hợp này, không nên tìm mọi cách ép trẻ ăn mà nên cho bé ăn vừa đủ sau đó cho bé ăn dặm thêm. Mẹ chỉ cần thường xuyên theo dõi biểu đồ tăng trưởng và trọng lượng
5. Chiến thuật “bỏ đói”
Nếu bé phản ứng dữ dội, từ chối ăn uống, mẹ hãy dừng lại, cho bé nghỉ khoảng 3 – 5 phút, nhưng không phá vỡ toàn bộ bữa ăn. Sau một khoảng thời gian để cho bé nghỉ ngơi, mẹ tiếp tục từ tốn cho bé ăn.
Bên cạnh đó, làm trống ống tiêu hóa, tạo cho trẻ cảm giác nhanh đói: Cung cấp các vi khoáng như kẽm, selen, đồng, mangan… là nguyên liệu tạo ra các enzym tiêu hóa. Giúp phân rã, tiêu hóa hết lượng thức ăn trong bụng trẻ rồi sắp xếp lại thời gian và phân bổ lượng thức ăn cho bé hàng ngày.
6. Bổ sung các vi khoáng từ thực phẩm bảo vệ sức khỏe
Các mẹ luôn mong muốn con có thể ăn thật nhiều, nhưng thực tế con rất khó bổ sung đầy đủ lượng dinh dưỡng cần thiết. Trong quá trình nấu nướng, lượng vi khoáng từ thức ăn sẽ bị mất đi đáng kể, bởi vậy con ăn nhiều, đủ về lượng nhưng lại không đủ về chất.
Mẹ nên bổ sung các vi khoáng như kẽm, sắt, selen, vitamin nhóm B, vitamin C, vitamin A, Lysine… để kích thích hoạt động của các giác quan, giúp con cảm nhận mùi vị tốt hơn!
Mẹ lưu ý: Nên chọn các thực phẩm có nguồn gốc tự nhiên
Xem thêm : Thuốc biếng ăn cho trẻ
7. Khích lệ, cổ vũ con ăn
Mỗi lần thấy con ăn ngoan, mẹ có thể khen ngợi bé và khuyến khích bé tiếp tục ăn. Mẹ cũng có thể cho bé một phần thưởng sau khi kết thúc bữa ăn, nhưng đừng tạo thành thói quen cho trẻ.
Đơn giản chỉ là một câu khen ngợi, một lời động viên, một miếng dán bé ngoan cho bé 1-2 tuổi hoặc một nghìn đồng bỏ lợn nhựa cho bé tuổi đi học cũng có thể trở thành niềm vui trong bữa ăn của trẻ.
Trên đây là những bí kíp giúp bố mẹ cải thiện tình trạng trẻ biếng ăn cực kỳ hiệu quả. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình chăm sóc con trẻ, bố mẹ vui lòng kết nối với chuyên gia của chúng tôi qua hotline : 0983.093.569

CÁCH GIẢI QUYẾT KHI TRẺ BI.ẾNG Ă.NChắc hẳn các bậc phụ huynh đều biết: Tình trạng trẻ biếng ăn sẽ gây ra tình trạng bé k...
29/07/2021

CÁCH GIẢI QUYẾT KHI TRẺ BI.ẾNG Ă.N
Chắc hẳn các bậc phụ huynh đều biết: Tình trạng trẻ biếng ăn sẽ gây ra tình trạng bé kém hấp thu, suy dinh dưỡng hay tệ hơn là suy giảm hệ miễn dịch khiến cha mẹ lo lắng. “Mẹ nên làm gì khi trẻ biếng ăn?” luôn là câu hỏi khiến bố mẹ đau đầu.
Để bố mẹ sẽ không phải mất hàng giờ để thúc con ăn và con cũng không áp lực khi ăn uống nữa, hãy cùng đi tìm giải pháp giúp bé ăn ngon trở lại trong bài viết dưới đây nhé!
1. Cách khắc phục tình trạng biếng ăn ở trẻ
Trẻ em thường mè nheo không chịu ăn vì có thể các bé chưa thực sự đói. Vì thế, mẹ không cần phải quá thúc ép mà thay vào đó, để bụng trẻ tiêu hóa hết lượng thức ăn thừa và mẹ sẽ gợi ý cho đồ ăn khi bé cảm thấy đói.
Ngoài ra, mẹ có thể tìm hiểu “thời gian biểu đói bụng” của con, bạn hãy cho bé ăn vào những khung giờ cố định đó.
- Giảm khẩu phần ăn của bé khi trẻ biếng ăn: Một phần vừa đủ sẽ khiến bé thích thú khi ăn hơn là phải “chiến đấu” với một tô cơm đầy ụ. Thêm vào đó, giữa bữa sáng và bữa trưa, thay vì cho bé ăn cháo hay một lưng cơm, mẹ có thể cho bé ăn một quả chuối hay miếng đu đủ, để sau đó bé sẽ ăn trưa một cách ngon lành hơn.
- Lên thực đơn dinh dưỡng theo tuần cho con thật đa dạng và hấp dẫn: Nếu ngày nào mẹ cũng dọn cho bé món cháo thịt nạc, chẳng có gì ngạc nhiên khi trẻ ngán ngẩm không muốn ăn. Bởi vậy, mỗi bữa ăn mẹ nên biến tấu cách chế biến hoặc thay thực phẩm để bữa ăn của trẻ mỗi ngày trở nên đa dạng hơn.
2. Một số nguyên nhân dẫn đến trẻ biếng ăn, mẹ cần nắm rõ
2.1. Thực đơn nhàm chán
Khi thực đơn các món ăn lặp lại một cách nhàm chán thì khẩu vị của bé từ ăn ngon cũng chuyển sang ngán ngẩm. Đây là một trong những lý do thường gặp khiến cho trẻ biếng ăn.
2.2. Bé cảm thấy không khỏe
Một trong những nguyên nhân phổ biến khác khiến bé lười ăn hơn ngày thường đó là vì bé đang bị bệnh. Người lớn khi bị cảm, sốt nhẹ cũng đã ăn không ngon thì huống chi là trẻ nhỏ. Vì thế, các bậc phụ huynh nên lưu tâm đến những biểu hiện hàng ngày của bé thường xuyên hơn, nếu như bé có dấu hiệu ho, sổ mũi, sốt nhẹ,... hãy đưa trẻ đi khám bác sĩ để tránh trường hợp bệnh có biến chứng nguy hiểm hơn
2.3. Món ăn không hợp khẩu vị của bé
Món bố mẹ thích không hẳn là món bé muốn ăn. Dù biết lên thực đơn dinh dưỡng chuẩn khoa học để bé con ăn đầy đủ chất bổ dưỡng nhưng bé sẽ không đủ khả năng để nhận thức điều đó. Khi không hợp khẩu vị, bé sẽ không ăn, mẹ thì luôn thúc ép, việc đó vô tình sẽ khiến bé bị áp lực trong mỗi bữa ăn dẫn đến trẻ biếng ăn còi cọc và sợ hãi việc ăn uống.
2.4. Bữa phụ ăn quá no khiến bé không muốn ăn bữa chính
Khi bé ăn phụ vào bữa xế quá nhiều sẽ dẫn đến tình trạng no căng bụng trong bữa chính, gây bỏ bữa, từ chối ăn vào bữa chính. Bố mẹ nên phân bổ lượng thực phẩm phù hợp theo từng trẻ, để mỗi bữa ăn không còn là cuộc chiến.
2.5. Hạn chế ăn vặt
Các món ăn vặt thường tiềm tàng nhiều nguy hại sức khỏe tiềm ẩn, ví dụ như món ăn vặt phổ biến mà bé thích là bánh kẹo, snack, bim bim... Những món ăn này nhiều chất tạo ngọt nhân tạo, nhiều dầu mỡ và tinh bột, sẽ gây hại về thể chất và trí não của bé. Nếu như ăn quá nhiều sẽ gây sâu răng, rối loạn tiêu hoá, táo bón, béo phì, loãng xương và các vấn đề về tim mạch.
2.6. Bé bị thiếu vitamin và khoáng chất
Thiếu hụt các loại khoáng chất như kẽm, selen, lysine, vitamin nhóm B sẽ khiến bé cảm thấy không ngon miệng và lười ăn. Nếu như không được bổ sung kịp thời dưỡng chất cần thiết, trẻ biếng ăn trong thời gian dài sẽ gây suy dinh dưỡng, còi cọc, chậm phát triển trí não.
2.7. Do thay đổi môi trường sống
Khoảng thời gian khi trẻ bắt đầu đến trường, môi trường sống biến đổi nhanh chóng khiến bé chưa thể thích nghi, dẫn đến tình trạng sợ sệt, tâm lý căng thẳng, bé sẽ cảm thấy không muốn ăn. Tình trạng này kéo dài sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng tới tâm lý, sức khỏe cũng như sự phát triển thể chất của trẻ.
2.8. Trẻ quá hiếu động
Vì bé quá ham chơi dẫn đến bỏ ăn là nguyên nhân thường thấy nhất ở những đứa trẻ biếng ăn. Sự mất tập trung trong ăn uống bởi những tác động xung quanh dần sẽ thành thói quen gây ra tình trạng lười ăn uống ở trẻ.
Trên đây là những kiến thức giúp bố mẹ khắc phục trẻ biếng ăn và các nguyên nhân chính dẫn đến trẻ bỏ bữa, biếng ăn. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình chăm sóc con trẻ, bố mẹ vui lòng kết nối với chuyên gia theo sdt : 0983093569

24/07/2021

✅✅✅ TẠI SAO 16.000 BÀ MẸ VIỆT NAM LẠI XEM VIDEO NÀY ❓

24/07/2021

❌❌❌ NẾU BẠN KHÔNG XEM NGAY BÂY GIỜ, SAU NÀY BẠN SẼ GHÉT CHÍNH BẠN ❗️❗️❗️

Address

Tổ 14-Yên Hoà-Yên Nghĩa-Hà Đông
Hanoi
10000

Telephone

+84983093569

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when DS Lê Thảo posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to DS Lê Thảo:

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram