Duocphamctv

Duocphamctv Chia sẻ thông tin hữu ích về sức khỏe. Giao lưu, trao đổi về kinh nghiệm khám c

CÂY DÂU TẰMCây dâu tằm từ quả đến rễ đều là thuốc quý.Quả dâu tằm ( tang thầm). Vị ngọt , tính ôn.Trái dâu tằm 1 món ăn ...
26/10/2019

CÂY DÂU TẰM
Cây dâu tằm từ quả đến rễ đều là thuốc quý.
Quả dâu tằm ( tang thầm). Vị ngọt , tính ôn.
Trái dâu tằm 1 món ăn dân dã có thể ăn trái tươi, làm mứt , làm nước ép, làm ngâm rượi. Mọi người không ngờ rằng loại dã quả này lại có công hiệu thần kỳ trong việc chống oxy hoá ngăn ngừa lão hoá không những có tác dụng làm đẹp , tăng cường sức đề kháng mà còn ngăn ngừa làm chậm quá trình giảm trí nhớ ở người cao tuổi. Bổ máu bổ sung vitamin .

Lá dâu (tang diệp) : vị đắng tính hàn bổ can , thận , giúp sáng mắt. Là 1 bài thuốc hiệu quá mất sữa cho các bà mẹ muốn cai sữa cho bé.
Rễ dâu ( tang bạch bì) : vị ngọt tính hàn ,không độc. Trị ho có đờm họ gió ho khan, hen suyễn , chỉ khái bổ phế.
Tầm gửi trên cây dâu ( tang ký sinh): vị đắng tính bình . Chủ trị các bệnh đau nhức xương khớp , khu phong trừ thấp, an thai , giảm sữa.
Tổ bọ ngựa trên cây dâu ( tang phiêu tiêu) : Vị ngọt mặn , tính bình . Là bài thuốc quý chữa di tinh , mộng tinh , hoạt tinh ,đái dầm, liệt dương ,đốt lấy than chữa viêm tai giữa.
Sâu cây dâu ( lụy dâu ) : vị ngọt mặn, tính bình không độc. Là 1 vị thuốc bổ dành cho trẻ con chữa chậm lớn, thấp còi, gầy yếu mệt mỏi. Lở miệng.
Phân sâu cây dâu được dùng trị băng huyết , hậu sản ra nhiều máu....

110 CÁCH CHỮA BỆNH DÂN GIAN1. Lẹo mắt, đũa cả đánh cơmHơ nóng áp lẹo vài lần khỏi ngay.2. Dính mưa dị ứng mề đayĐồ khô, ...
17/10/2019

110 CÁCH CHỮA BỆNH DÂN GIAN

1. Lẹo mắt, đũa cả đánh cơm
Hơ nóng áp lẹo vài lần khỏi ngay.
2. Dính mưa dị ứng mề đay
Đồ khô, hơ nóng ta thay mặc vào.
3. Bị ong đốt phải làm sao
Tía tô bóp nát rịt vào chỗ đau.
4. Rết cắn lá Ớt lấy mau
Đem giã lấy nước bôi vào vết thương.
5. Độc rắn, nhựa Đu đủ xanh
Bôi, rồi thái quả sắc nhanh kịp thời.
6. Dạ đề trẻ khóc không ngơi,
Xác Ve sao, tán, uống bồi nước Cơm
7. Dị ứng Kinh giới, Đinh lăng
Rau má, Diếp cá đun cùng Tía tô.
8. Quai bị, muỗi đốt sưng u
Hạt Gấc nướng, ngâm giấm, từ từ xoa.
9. Bị sốt vi rút mùa Hè
Kinh giới, Diếp cá lấy về đun lên.
10.Trẻ em, Kiết lỵ mấy phen
Cỏ sữa đun uống, vài lần cầm luôn.
11. Lang ben dùng rượu ngâm riềng,
Hay Phá cố chỉ thường dùng mà bôi.
12. Muốn gan thải độc cấp thời
Phan tả diệp sắc uống thời độc ra.
13. Muốn cho hết bệnh vàng da
Nhân trần sắc uống thay trà sớm trưa.
14. Méo mồm khi gió lạnh về
Uống liền kinh giới, lâu thì khó cân.
15. Muốn cho hôi miệng hết dần
Lá Ổi sắc đặc ta cần súc luôn.
16. Khi nào mới bị sâu răng
Hạt Cau ngâm rượu ta dùng ngậm ngay.
17. Cẩu tích đun uống hằng ngày
Thận khỏe, răng chắc mặt mày tươi vui.
18. Mụn nhọt, mẩn ngứa muốn lui
Lá Đinh lăng sắc, uống chơi ngày ngày.
19. Mộc thông giúp Sữa thông ngay,
Lá Đinh lăng, lá Mít đem thay đun dùng.
20. Khi cai lại muốn sữa ngừng
Lá Dâu tươi sắc, nhẹ nhàng sữa lui.
21. Táo bón, có sữa Bò tươi
Thật nhiều theo sức ta thời uống ngay
Hoặc rau Diếp cá, rau Đay,
Mùng tơi, Dền đỏ, hàng ngày nấu ăn.
22. Tiêu chảy, có Hồng xiêm xanh
Cùng với lá Ổi, đun thành thuốc ngưng,
Hoặc riêng vỏ Măng cụt dùng
Sắc nước cho uống, bệnh cầm thảnh thơi.
23. Muốn gan mát, mắt sáng ngời
Có trà hoa Cúc ta mời bạn thân.
24. Áp huyết thấp muốn cho tăng
Trà Gừng pha uống dần dần lại lên.
25. Áp huyết cao muốn hạ luôn
Hoa Đại hãm uống vài bông nhẹ đầu.
26. Rôm sảy muốn trẻ hết mau
Nước Dừa tươi đó uống vào rất ngon.
27. Kỷ tử nếu ta thường dùng
Trẻ lâu, da đẹp sánh cùng thời gian.
28. Muốn cho béo đẹp mỡ màng
Sữa Ngô nếu có ta dùng thường xuyên.
29. Muốn mau tiêu mỡ giảm cân,
Táo mèo, vỏ Bưởi sắc dùng vui thay.
30. Muốn chân khỏe mạnh, dẻo dai
Ngũ gia bì đó sắc thời uống luôn.
31. Muốn cho khỏi bệnh đại tràng
Lá Mơ tam thể ta ăn thật nhiều.
32. Dạ dày muốn cho khỏi đau
Vỏ trứng Gà sấy, bột này ta chiêu.
33. Khô mắt, quáng gà về chiều
Ngày ngày Bí đỏ làm nhiều mà ăn.
34. Bụng lạnh muốn ấm từ trong
Củ Riềng sắc uống, vừa dùng lạnh tan.
35. Muốn cho mát ruột mát gan
Bột Sắn dây uống, nóng tan nhẹ liền.
36. Muốn cho phần ngực ấm êm
Gừng tươi giã nhuyễn nước đem uống dần.
37. Muốn cho phần ngực mát lành
Hạt Mã đề sắc nước dùng bệnh lui.
38. Đái đục, rễ cỏ tranh sao
Sắc đặc lấy nước uống vào tiểu trong.
39. Muốn cho vào giấc ngủ nhanh
Lạc tiên đun uống lại thành tiên ngay.
40. Da mặt trắng mịn, lá Dâu,
Vừng đen đun nước, cho vào mật Ong.
41. Muốn cho bệnh trĩ khỏi nhanh
Hoa Thiên lý đó ta ăn hằng ngày.
42. Nếu ta ăn uống không tiêu
Đun nước củ Sả uống nhiều cho thông.
43. Bị ho, ngực họng nhiều đờm
Vỏ Quýt đun nước uống thường tiêu tan.
44. Miệng nôn, trôn tháo bệnh nan
Hoắc hương, vỏ Quýt, ta đun uống liền.
45. Thời tiết mất giọng, tiếng khàn
Uống nước vỏ Quýt, giọng thanh hết rè.
46. Chanh leo đừng bỏ hạt đi
Đó là thần dược phòng ngừa ung thư.
47. Đám tang, bốc mộ nhớ ghi
Có Gừng, Tỏi nào sá chi hàn tà.
48. Cam tẩu mã, nào phải sợ
Cóc thiêu toàn tính lấy tro rắc vào.
49. Trẻ mồ hôi trộm, lá Dâu
Hái buổi sáng sớm, đun sau uống dần.
50. Hay bị mồ hôi tay chân
Lá Lốt vừa uống, vừa ngâm cũng lành.
51. Trời lạnh áp huyết vọt lên
Ngâm chân Gừng, Muối hoả liền thoái lui.
52. Rét run, tái mặt, thâm môi
Giã cho uống nước Gừng tươi ấm dần.
53. Gan nhiễm mỡ, bụng béo tròn
Sao vàng vỏ Bưởi, đun dùng rất hay.
54. Có Hp trong dạ dày
Đừng quên uống cạn trà Dây thường thường.
55. Lại hay bị bệnh đau lưng
Có củ Cẩu tích ta dùng chớ quên.
56. Xương khớp bị đau triền miên
Ngoài vườn có dây Đau xương trị lành.
57. Đau vai gáy, Dâu cả cành
Sao vàng, hạ thổ mà thành thuốc thang.
58. Rau Dền, rau Má, Cải xoong
Là món bổ máu ta dùng yên tâm.
59. Nhân sâm và củ Đinh lăng
Dùng vào bổ khí, lực tăng sức bền.
60. Bí trung tiện muốn thông nhanh
Có hạt Mít luộc, ăn liền gió đua
61. Bí đại, tiểu tiện Phèn chua
Đem phi, tán bột, rốn kia rắc vào.
62. Tiểu nhiều muốn giảm thì sao
Nấu cháo củ Súng ăn vào giảm ngay.
63. Muốn đi tiểu nhiều hàng ngày
Có rau Cải đó, ta nay ăn đều.
64. Nếu ai bị chứng giời leo
Nhựa cỏ Sữa đó bôi vào đừng quên.
65. Bản đồ bệnh lưỡi trẻ em
Cà tím cô đặc, lấy bông thấm vào.
66. Lá rau Ngót, bệnh lưỡi tưa
Giã vắt lấy nước, bôi thừa sức tan.
67. Mồ hôi muốn thoát dễ dàng
Có củ Khúc khắc ta mang ra dùng.
68. Đã lâu bị nhịn đói lòng
Chỉ nên ăn cháo loãng chớ dừng no cơm.
69. Khi bị ngộ độc thức ăn
Món ngon trước mặt chớ nên chào mời.
70. Bị đỉa chui vào trong người
Mật Ong đặc trị ta thời dùng ngay.
71. Mật Ong dẫu thật là hay
Trẻ dưới 01 tuổi ta nay tránh dùng.
72. Suy dinh dưỡng, Cao ban long
Dùng cho trẻ nhỏ thuốc thần chớ quên.
73. Đứt tay, chảy máu vết thương
Lấy tro giấy đốt ta đem rịt vào.
74. Lưu thông máu não làm sao
Dùng rau Ngải cứu ăn vào nhẹ thôi.
75. Sốt cao muốn hạ kịp thời
Diếp cá với cỏ Nhọ nồi đừng quên.
76. Mào gà trắng sao cháy đen
Tử cung ra máu đun dùng cầm ngay.
77. Tiêu sỏi gan, mật: Nghệ vàng
Lấy về làm thuốc ta đừng có quên.
78. Muốn tiêu sỏi thận: trái Thơm
Nướng trên than củi với cùng phèn chua.
79. Bệnh gout cần phải phòng ngừa
Đỗ xanh cả vỏ, ta cho ăn nhiều.
80. Trẻ ho có lá Hẹ tươi
Đường phèn cùng hấp ta rời kháng sinh.
81. Đau mắt đỏ Diếp cá tanh
Rửa sạch giã nhuyễn ta đem đắp vào.
82. Chẳng may bỏng lửa, nước sôi
Lá Bỏng giã nhuyễn, đắp vào vết thương
83. Viêm họng có quả Trám đen
Bỏ hạt, ninh kỹ thêm đường uống nhanh.
84. B**g gân lá Láng ta dùng
Hơ nóng, ngâm nước gạo xong đắp vào.
85. Mồ hôi trộm, lở, chốc đầu
Lá Bỏng vắt nước, uống vào thật hay.
86. Kiết lỵ nhăn nhó mặt mày
Rau Sam đun nước uống ngay mau lành.
87. Xơ vữa động mạch để phòng
Rau Sam, Gừng sống ta cùng đun sôi.
88. Bắp cải viêm loét dạ dày
Trần qua, vắt nước, ta thay nước dùng.
89. Viêm loét dạ dày trên đường
Bột Sắn dây uống tạm hàn vết đau.
90. Bị bỏng do Ớt rát cay
Lá Ớt giã nát lấy ngay đắp vào.
91.Đi ngoài ra cả máu tươi
Hoa hòe sao cháy, đun sôi ta dùng.
92. Nóng quá mũi chảy máu cam
Nhọ nồi mát máu đun làm thuốc thôi.
93. Dạ dày xuất huyết, gấp rồi
Củ Bạch cập nướng cháy hơi mà dùng.
94. Đừng dại nghịch nhựa xương rồng
Nó có chất độc loét tung da dày.
95. Sốt xuất huyết, phải cấp thời
Mau tìm Diếp cá, Nhọ nồi trị ngay.
96. Trời lạnh, huyết áp lên cao
Ngâm chân nước ấm hạ rồi áp ơi.
97. Mưa lạnh xương nhức, khớp đau
Uống, ngâm lá lốt đã sao cho vàng.
98. Mùa Đông lạnh thấu tận xương
Củ gừng nướng cháy, ta đun uống liền.
99. Trời lạnh bị đau một bên
Gội đầu nước Quế ấy liền hết đau.
100. Quả dâu ta chín, thật hay
Bổ huyết, sáng mắt, tóc này thêm đen.
101. "Cam lồ" nước bọt chớ quên
Nuốt ực xuống bụng, tiêu tan bệnh mà.
102. Mụn thịt ( cơm ) nhìn chớ có buồn
Tía tô vò nát bôi vào rụng thui
103. Hóc xương , đọc thần chú câu này:
" Gần thì ra, xa thì vào" thế là nó trôi.
104. Trung tiện mà thấy khó khăn
Hạt mít đem luộc ăn vào thật hay
104. Tiểu tiện mà bí, bụng chướng thật nguy
Hành ta đem luộc uống vào hay ngay
105. Đại tiện mà gặp khó khăn
Phèn phi tán bột, rắc vào rốn thui.
106. Mồ hôi mà nó chẳng ra, nặng người
Lấy Hương Nhu tía , vừa uống vừa xông
107. Tác mũi , mà nó chẳng thông
Lấy máy sấy tóc hơ ngay ấn đường
108.Mùa Đông, trời lạnh ngủ chẳng ngon.
Đun gừng đã nướng, thêm đường cho ngon.
109. Bệnh Gout xin cũng chẳng có gì lo..
Tía tô, lá Vối, đỗ Xanh dùng lâu khỏi liền
110.Đi lạnh, đưa đám.. sợ nhiễm hàn tà
Về xông bồ hết, vỏ bưởi..trục hàn tà ra
(Sưu tầm)

Nhìn lưỡi đoán bệnh..Sáng ra trước lúc đánh răng..Nhìn gương xem lưỡi thế nào bạn ơiLưỡi là vùng phản chiếu của cơ thểÂm...
17/10/2019

Nhìn lưỡi đoán bệnh..

Sáng ra trước lúc đánh răng..

Nhìn gương xem lưỡi thế nào bạn ơi

Lưỡi là vùng phản chiếu của cơ thể

Âm-dương, khí- huyết thịnh suy

Đầu lưỡi tương ứng tạng Tâm

Nửa đầu lưỡi trở lên ứng với Phế

Giữa lưỡi lại ứng với Tỳ Vị

Cuống lưỡi ứng với tạng Thận

Rìa lưỡi ứng vào Can, Đởm

Lưỡi trắng nhạt do hàn , huyết hư

Lưỡi đỏ quá cơ thể bị nóng rùi

Lưỡi tím đậm đang bị huyết ứ

Lưỡi xám đen là bệnh chẳng lành

Rêu lưỡi trắng thấp trọc , đàm ẩm

Rêu lưỡi vàng cảm mạo phong nhiệt

Rêu lưỡi xám đen nhiệt cực hóa hỏa

Hoặc căng thẳng thức khuya gây ra

Lưỡi có vết răng là tỳ hư, khí hư

Lưỡi nứt tinh huyết chẳng đủ đầy

Lưỡi bóng trơn tân dịch hư hao

Lưỡi nhiều nốt đỏ là nhiệt thịnh

Lưỡi lệch là dấu hiệu của đột quỵ

Lưỡi cử động khó khăn tổn thương chính khí

Lưỡi vừa nhỏ vừa mỏng là khí huyết hư

Dưới lưỡi gâ xanh huyết ứ cùng thiếu máu

Phúc Toàn Anh 12-06-2019

p/s: hình ảnh minh họa

Lượng muối dư thừa có thể gây tăng natri máu và dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng theo thời gian. Dưới đây là các...
17/10/2019

Lượng muối dư thừa có thể gây tăng natri máu và dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng theo thời gian. Dưới đây là các dấu hiệu phổ biến nhất cho thấy bạn có thể ăn quá nhiều muối trong chế độ ăn uống.
7 dấu hiệu bạn đang ăn quá nhiều muối
7 dấu hiệu bạn đang ăn quá nhiều muối

Theo các hướng dẫn chế độ ăn uống gần đây nhất, nên uống 2.300 miligam natri mỗi ngày. Tuy nhiên, ước tính rằng mức tiêu thụ trung bình hàng ngày là gần 3.400 miligam natri.

Những dấu hiệu của việc ăn quá nhiều muối như:

Sưng
Nếu bạn cảm thấy tay hơi căng, chân bạn bị sưng hoặc bạn có bọng mắt vào buổi sáng, có lẽ bạn đã ăn quá nhiều muối.

Tình trạng khi cơ thể bạn bắt đầu giữ thêm nước do ăn nhiều muối được gọi là phù và nên được điều trị bằng chế độ ăn kiêng rất hạn chế.

Khát nước quá mức
7 dấu hiệu cho biết bạn đang gặp nguy hiểm vì ăn quá nhiều muối 1
Natri có trong muối giúp cân bằng chất lỏng trong cơ thể bạn.

Khi bạn ăn quá nhiều muối, cơ thể bạn cần nhiều chất lỏng hơn để giúp làm sạch hệ thống của bạn để cơ bắp và các cơ quan khác có thể hoạt động tốt.

Đó là cách cơ thể bạn điều chỉnh tỷ lệ natri-nước và uống nước là cách tốt nhất để đưa mọi thứ trở lại bình thường.

Hãy nhớ rằng không uống đủ nước có thể buộc cơ thể bạn rút chất lỏng ra khỏi tế bào và điều này có thể khiến bạn bị mất nước.

Màu nước tiểu thay đổi
Theo nguyên tắc, sự tích tụ natri trong cơ thể bạn gây ra những thay đổi nghiêm trọng khi đi tiểu có thể xảy ra:

Ăn nhiều muối làm cho thận của bạn phải làm việc thêm giờ để loại bỏ nó khỏi cơ thể. Điều này có thể dẫn đến bệnh thận, thường làm cho việc đi tiểu thường xuyên hơn với nước tiểu trong.
Có quá nhiều natri trong cơ thể bạn có thể là kết quả của việc mất chất lỏng thường dẫn đến mất nước. Khi có sự mất nước đáng kể trong cơ thể, lượng nước tiểu của bạn sẽ giảm và chuyển sang màu vàng đậm và vàng.
Xương yếu
Lượng muối có thể là một trở ngại lớn cho một bộ xương vững chắc. Khi bạn ăn quá nhiều muối thông thường, thận của bạn không thể thải ra hoàn toàn và điều này làm mất canxi rất nhiều.

Thiếu canxi mãn tính có thể dẫn đến xương yếu, các vấn đề với răng của bạn và thậm chí có thể gây ra sự phát triển của bệnh loãng xương.

7 dấu hiệu cho biết bạn đang gặp nguy hiểm vì ăn quá nhiều muối 2
Chuột rút cơ bắp
Duy trì cân bằng natri-kali đúng là rất quan trọng đối với sức khỏe của bạn vì các yếu tố hóa học này chịu trách nhiệm cho sự co cơ.

Nếu bạn làm mất cân bằng bằng cách lạm dụng ăn quá nhiều thức ăn mặn, bạn có thể bị chuột rút hoặc đau thắt và đau ở cơ bắp.

Nhức đầu dai dẳng
Tiêu thụ natri dư thừa làm tăng thể tích máu của bạn để nó chiếm nhiều không gian hơn trong các mạch máu của bạn.

Sự mở rộng mạch máu này gây ra huyết áp cao (tăng huyết áp) và kết quả là có thể gây ra đau đầu nghiêm trọng.

Vấn đề nhận thức
Tăng huyết áp do lượng muối cao có thể làm hỏng các động mạch dẫn đến não của bạn. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng suy nghĩ rõ ràng và khiến bạn khó tập trung hơn vào các công việc hàng ngày.

Bên cạnh đó, mất nước liên tục có thể dẫn đến trí nhớ kém, cảm giác mệt mỏi và thời gian phản ứng chậm.

Cách giảm lượng muối
7 dấu hiệu cho biết bạn đang gặp nguy hiểm vì ăn quá nhiều muối 3
Tránh xa các thực phẩm mặn: Bánh mì và bánh cuộn, pizza, bánh mì kẹp thịt, thịt nguội và thịt ướp muối, súp đóng hộp, burritos và tacos.
Tránh bất kỳ thực phẩm chế biến vì chúng thường chứa nhiều không chỉ các chất phụ gia và chất bảo quản mà còn cả natri.
Luôn luôn nhìn nhãn dinh dưỡng và kiểm tra tỷ lệ natri: tốt hơn là chọn thực phẩm có 5% hoặc ít hơn giá trị natri hàng ngày trên mỗi khẩu phần.
Thay vì thêm muối, hãy nhắm đến việc tăng hương vị cho bữa ăn của bạn bằng các loại thảo mộc tươi hoặc khô, hoặc nước chanh và giấm.

Liều lượng: Uống trong, mỗi ngày 30 - 60g sắc uống hoặc ăn sống từ 1 - 2 chùm nhỏ; dùng ngoài thái phiến dán vào huyệt v...
17/10/2019

Liều lượng: Uống trong, mỗi ngày 30 - 60g sắc uống hoặc ăn sống từ 1 - 2 chùm nhỏ; dùng ngoài thái phiến dán vào huyệt vị châm cứu hay nơi bị bệnh, nấu nước rửa hoặc sấy khô tán bột rắc hay thổi vào vị trí tổn thương. Một số cách dùng cụ thể như sau:

1. Chữa Viêm họng: (1) Sung tươi sấy khô, tán bột rồi lấy một chút thổi vào họng. (2) Sung tươi gọt vỏ, thái phiến, sắc kỹ lấy nước, cho thêm đường phèn rồi cô nhỏ lửa thành dạng cao, ngậm hàng ngày.

2. Ho khan không có đờm: Sung chín tươi 50 - 100g gọt bỏ vỏ, đem nấu với 50 - 100g gạo thành cháo, chia ăn vài lần trong ngày. Có thể cho thêm ít nho khô hoặc đường phèn cho dễ ăn.

3. Hen phế quản: Sung tươi lượng vừa đủ, rửa sạch, giã nát, ép lấy nước cốt uống mỗi ngày 1 lần.

4. Viêm loét dạ dày tá tràng: Sung sao khô, tán bột, mỗi ngày uống 2 - 3 lần, mỗi lần 6 - 9g với nước ấm.
5. Tỳ vị hư nhược, hay rối loạn tiêu hoá: Sung 30g, thái nhỏ, sao hơi cháy, mỗi ngày lấy 10g hãm với nước sôi trong bình kín, sau 20 phút thì dùng được, chế thêm một chút đường phèn, uống thay trà trong ngày.

6. Táo bón: (1) Sung tươi 9g sắc uống hàng ngày. (2) Sung chín ăn mỗi ngày 3 - 5 quả. (3) Sung tươi 10 quả rửa sạch bổ đôi, ruột già lợn 1 đoạn làm sạch thái nhỏ, hai thứ đem hầm nhừ, chế thêm gia vị, ăn trong ngày.

7. Sa đì: Sung 2 quả, tiểu hồi hương 9g, sắc uống.

8. Sản phụ thiếu sữa: Sung tươi 120g, móng lợn 500g, hai thứ đem hầm thật nhừ, chế thêm gia vị, chia ăn vài lần. Bài này có công dụng bổ khí huyết, hạ nhũ chấp (làm ra sữa) dùng rất tốt cho sản phụ sau đẻ suy nhược, khí huyết bất túc, sữa không có hoặc có rất ít.

9. Viêm khớp: (1) Sung tươi lượng vừa đủ đem hầm với thịt lợn nạc ăn. (2) Sung tươi 2 - 3 quả rửa sạch thái vụn rồi tráng với trứng gà ăn.

10. Mụn nhọt, lở loét: Sung chín sao khô, tán bột rồi rắc lên tổn thương. Để đạt hiệu quả cao, trước đó có thể ngâm rửa tổn thương bằng nước sắc quả hay lá sung tươi, sau đó lau khô rồi rắc bột thuốc và băng lại.

Ngoài ra, nhựa của thân cây hay quả sung xanh còn được dân gian dùng để chữa mụn nhọt và sưng vú. Cách dùng cụ thể: rửa sạch tổn thương, lau khô, dùng nhựa sung bôi trực tiếp vào nơi bị bệnh, sưng đỏ đến đâu thì bôi đến đó, bôi nhiều lần trong ngày. Để tránh bôi nhiều lần, có thể trộn nhựa sung với lá non, giã nát rồi đắp lên chỗ đau. Nếu mụn chưa có mủ thì đắp kín, nếu đã vỡ mủ rồi thì đắp để hở một chỗ bằng hạt ngô. Khi đã có mủ, muốn lấy ngòi ra thì giã thêm một củ hành với nhựa sung rồi đắp như trên, để hở miệng. Nếu sưng vú, đắp hở đầu vú.

11. Nhựa sung còn dùng để chữa đau đầu: phết nhựa lên giấy bản rồi dán hai bên thái dương. Có thể phối hợp với việc ăn lá sung non hoặc uống nhựa sung với liều 5ml hoà trong nước đun sôi để nguôi uống trước khi đi ngủ.

150 bài thuốc dân gian1. Mọng mắt , thâm mắt chẳng loĐậu đỏ loại nhỏ ta hay ăn vào2 Để tăng chất lượng tinh trùngHải sản...
17/10/2019

150 bài thuốc dân gian
1. Mọng mắt , thâm mắt chẳng lo
Đậu đỏ loại nhỏ ta hay ăn vào
2 Để tăng chất lượng tinh trùng
Hải sản ăn nhiều sẽ dễ thụ thai
3 Để được bé gái dễ thương
Bánh ngọt, đồ mát bố ăn thật nhiều
4 Khi người phụ nữ mang bầu
Ăn Khoai lang con to mà không béo mẹ
5 Nếu lại cạn nước ối đừng lo lắng
Nước dừa, nước cam ta đừng quên
6 Nếu lại thừa nước ối
Râu ngô, Mã đề đun đặc mà uống thôi
7 Người mẹ mới sinh dễ bề tắc sữa
Xôi nóng chườm ngực, uống nước lá Đinh lăng
8 .Nếu lại hay ít sữa có những món này
Sữa ông Thọ nóng, mướp, móng giò , hạt Bo bo mà dùng..
9. Nếu lại bị nứt cổ gà chảy cả máu
Lông mao đốt cháy mà đem rịt vào
10 .Vàng da sinh lý đừng lo
Tắm nắng buổi sớm cách hay tuyệt vời
11 Trẻ hay khóc dạ Đề lúc nửa đêm
Lá đinh lăng khô lót gối mà cho bé nằm
12 .Chàm sữa do nóng thì tắm trà xanh
Mẹ ăn đồ mát thì sữa mát thui
13. Bé thời hay chớ sữa ra
Tỳ vị bị lạnh giữ ấm cho con
14.Trời lạnh bé thường hay ngạt mũi
Tắm nước vỏ Bưởi cho Phế khí thông
15. Sốt có thể xát quả Chanh ta
Từ gáy một đường xuống tận xương cùng
16. Sữa hôi bé chẳng thích bú đâu
Lá Đinh lăng , Kinh giới cho mẹ uống
17. Trẻ con thường hay đái dầm
B**g bóng lợn , nấu cháo bé ăn
18. Con gái thường hay đau bụng kinh
Ngải cứu, ích mẫu hay ăn vào
19. Phụ nữ bị khí hư ( bạch đới)
Quả phật thủ hầm cùng lòng non
20. Muốn cho da dẻ mịn màng
Nước vo gạo thời rửa mặt
21. Con trai hay bị mộng tinh do tâm hoả vượng
Tâm sen đun uống giúp thanh tâm hoả
22. Đàn ông thì lo xuất tinh sớm
Thì ăn sen già còn vỏ chát
23. Rượu say muốn giải dễ thui
Lá d**g gói bánh đun nước uống
24. Khớp khô đi lại kêu khậc khậc
Đỗ đen hầm với nước dừa mà xơi
25 .Khi mưa lạnh nhức mỏi tay chân
Lá lốt sao vàng đun nước uống
25. Sa búi trĩ ăn nhiều rau thiên lý
Nếu lại ra máu thì thêm hoa hoè
27 .Ngủ chảy nước dãi do Tỳ Vị mất cân bằng
Tăng cường đi bộ, khoai lang ăn nhiều
28 .Ngủ nghiến răng gan nóng uất đấy mà
Đỗ đen nấu cháo, ta hay ăn vào
29 .Ngủ hay mộng mị chẳng yên yên
Tay đặt lên bụng, thế nằm thẳng ngay
30 .Đi bơi chân bị chuột rút đừng lo
Tay bên không bị giơ cao lên trời

31 .Vừa nôn vừa bị đi ngoài
Lá vối, vỏ quýt ta đem uống liền
32. Chỉ bị đau bụng nhẹ thui
Nước nóng, nước lạnh trộn cùng uống luôn
33. Yếu bóng vía sợ bị ma nhập
Củ tỏi giã nát ta mang theo người
34. Huyết áp bị tụt bất ngờ
Hít vào hóp bụng thế là nó lên
35 .Trời lạnh huyết áp lên cao đột ngột
Ngâm chân nước nóng thế là xuống ngay
36. Đột nhiên quên béng thứ gì
Ngón tay gõ nhẹ " Ấn đường" nhớ ra
37. Lẹo mắt, đũa cả đánh cơm
Hơ nóng áp lẹo vài lần khỏi ngay.
38. Dính mưa dị ứng mề đay
Đồ khô, hơ nóng ta thay mặc vào.
39. Bị ong đốt phải làm sao
Tía tô bóp nát rịt vào chỗ đau.
40. Rết cắn lá Ớt lấy mau
Đem giã lấy nước bôi vào vết thương.
41. Độc rắn, nhựa Đu đủ xanh
Bôi, rồi thái quả sắc nhanh kịp thời.
42. Dạ đề trẻ khóc không ngơi,
Xác Ve sao, tán, uống bồi nước Cơm
43. Dị ứng Kinh giới, Đinh lăng
Rau má, Diếp cá đun cùng Tía tô.
44. Quai bị, muỗi đốt sưng u
Hạt Gấc nướng, ngâm giấm, từ từ xoa.
29. Bị sốt vi rút mùa Hè
Kinh giới, Diếp cá lấy về đun lên.
45.Trẻ em, Kiết lỵ mấy phen
Cỏ sữa đun uống, vài lần cầm luôn.
46. Lang ben dùng rượu ngâm riềng,
Hay Phá cố chỉ thường dùng mà bôi.
47. Muốn gan thải độc cấp thời
Phan tả diệp 10g sắc uống thời độc ra.
48. Muốn cho hết bệnh vàng da
Nhân trần sắc uống thay trà sớm trưa.
49. Méo mồm khi gió lạnh về
Uống liền kinh giới, lâu thì khó cân.
50. Muốn cho hôi miệng hết dần
Lá Ổi sắc đặc ta cần súc luôn.
51. Khi nào mới bị sâu răng
Hạt Cau ngâm rượu ta dùng ngậm ngay.
52. Cẩu tích đun uống hằng ngày
Thận khỏe, răng chắc mặt mày tươi vui.
53. Mụn nhọt, mẩn ngứa muốn lui
Lá Đinh lăng sắc, uống chơi ngày ngày.
54. Mộc thông giúp Sữa thông ngay,
Lá Đinh lăng, lá Mít đem thay đun dùng.
55. Khi cai lại muốn sữa ngừng
Lá Dâu tươi sắc, nhẹ nhàng sữa lui.
56. Táo bón, có sữa Bò tươi
Hoặc rau Diếp cá, rau Đay,
Mùng tơi, Dền đỏ, hàng ngày nấu ăn.
57. Tiêu chảy, có Hồng xiêm xanh
Cùng với lá Ổi, đun thành thuốc ngưng,
Hoặc riêng vỏ Măng cụt dùng
Sắc nước cho uống, bệnh cầm thảnh thơi.
58. Muốn gan mát, mắt sáng ngời
Có trà hoa Cúc ta mời bạn thân.
59. Áp huyết thấp muốn cho tăng
Trà Gừng pha uống dần dần lại lên.
60. Áp huyết cao muốn hạ luôn
Hoa Đại hãm uống vài bông nhẹ đầu.

61. Rôm sảy muốn trẻ hết mau
Nước Dừa tươi đó uống vào rất ngon.
62. Kỷ tử nếu ta thường dùng
Trẻ lâu, da đẹp sánh cùng thời gian.
63. Muốn cho béo đẹp mỡ màng
Sữa Ngô nếu có ta dùng thường xuyên.
64. Muốn mau tiêu mỡ giảm cân,
Táo mèo, vỏ Bưởi sắc dùng vui thay.
65. Muốn chân khỏe mạnh, dẻo dai
Ngũ gia bì đó sắc thời uống luôn.
66. Muốn cho khỏi bệnh đại tràng
Lá Mơ tam thể ta ăn thật nhiều.
67. Dạ dày muốn cho khỏi đau
Vỏ trứng Gà sấy, bột này ta chiêu.
68. Khô mắt, quáng gà về chiều
Ngày ngày Bí đỏ làm nhiều mà ăn.
69. Bụng lạnh muốn ấm từ trong
Củ Riềng sắc uống, vừa dùng lạnh tan.
70. Muốn cho mát ruột mát gan
Bột Sắn dây uống, nóng tan nhẹ liền.
71. Muốn cho phần ngực ấm êm
Gừng tươi giã nhuyễn nước đem uống dần.
72. Muốn cho phần ngực mát lành
Hạt Mã đề sắc nước dùng bệnh lui.
73. Đái đục, rễ cỏ tranh sao
Sắc đặc lấy nước uống vào tiểu trong.
74. Muốn cho vào giấc ngủ nhanh
Lạc tiên đun uống lại thành tiên ngay.
75. Da mặt trắng mịn, lá Dâu,
Vừng đen đun nước, cho vào mật Ong.
76. Muốn cho bệnh trĩ khỏi nhanh
Hoa Thiên lý đó ta ăn hằng ngày.
77. Nếu ta ăn uống không tiêu
Đun nước củ Sả uống nhiều cho thông.
78. Bị ho, ngực họng nhiều đờm
Vỏ Quýt đun nước uống thường tiêu tan.
79. Miệng nôn, trôn tháo bệnh nan
Hoắc hương, vỏ Quýt, ta đun uống liền.
80. Thời tiết mất giọng, tiếng khàn
Uống nước vỏ Quýt, giọng thanh hết rè.
81. Chanh leo đừng bỏ hạt đi
Đó là thần dược phòng ngừa ung thư.
82. Đám tang, bốc mộ nhớ ghi
Có Gừng, Tỏi nào sá chi hàn tà.
83. Cam tẩu mã, nào phải sợ
Cóc thiêu toàn tính lấy tro rắc vào.
84. Trẻ mồ hôi trộm, lá Dâu
Hái buổi sáng sớm, đun sau uống dần.
85. Hay bị mồ hôi tay chân
Lá Lốt vừa uống, vừa ngâm cũng lành.
86. Trời lạnh áp huyết vọt lên
Ngâm chân Gừng, Muối hoả liền thoái lui.
87. Rét run, tái mặt, thâm môi
Giã cho uống nước Gừng tươi ấm dần.
88. Gan nhiễm mỡ, bụng béo tròn
Sao vàng vỏ Bưởi, đun dùng rất hay.
89. Có Hp trong dạ dày
Đừng quên uống cạn trà Dây thường thường.
90. Lại hay bị bệnh đau lưng
Có củ Cẩu tích ta dùng chớ quên.

91. Xương khớp bị đau triền miên
Ngoài vườn có dây Đau xương trị lành.
92. Đau vai gáy, Dâu cả cành bỏ lá
Sao vàng, hạ thổ mà thành thuốc thang.
93. Rau Dền, rau Má, Cải xoong
Là món bổ máu ta dùng yên tâm.
94. Nhân sâm và củ Đinh lăng
Dùng vào bổ khí, lực tăng sức bền.
95. Bí trung tiện muốn thông nhanh
Có hạt Mít luộc, ăn liền gió đua
96. Bí đại, tiểu tiện Phèn chua
Đem phi, tán bột, rốn kia rắc vào.
97. Tiểu nhiều muốn giảm thì sao
Nấu cháo củ Súng ăn vào giảm ngay.
98. Muốn đi tiểu nhiều hàng ngày
Có rau Cải đó, ta nay ăn đều.
99. Nếu ai bị chứng giời leo
Nhựa cỏ Sữa đó bôi vào đừng quên.
100. Bản đồ bệnh lưỡi trẻ em
Cà tím cô đặc, lấy bông thấm vào.
101. Lá rau Ngót, bệnh lưỡi tưa
Giã vắt lấy nước, bôi thừa sức tan.
102. Mồ hôi muốn thoát dễ dàng
Có củ Khúc khắc ta mang ra dùng.
103. Đã lâu bị nhịn đói lòng
Chỉ nên ăn cháo loãng chớ dừng no cơm.
104. Khi bị ngộ độc thức ăn
Món ngon trước mặt chớ nên chào mời.
105. Bị đỉa chui vào trong người
Mật Ong đặc trị ta thời dùng ngay.
106. Mật Ong dẫu thật là hay
Trẻ dưới 01 tuổi ta nay tránh dùng.
107. Suy dinh dưỡng, Cao ban long
Dùng cho trẻ nhỏ thuốc thần chớ quên.
108. Đứt tay, chảy máu vết thương
Lấy tro giấy đốt ta đem rịt vào.
109. Lưu thông máu não làm sao
Dùng rau Ngải cứu ăn vào nhẹ thôi.
110. Sốt cao muốn hạ kịp thời
Diếp cá với cỏ Nhọ nồi đừng quên.
111. Mào gà trắng sao cháy đen
Tử cung ra máu đun dùng cầm ngay.
112. Tiêu sỏi gan, mật: Nghệ vàng
Lấy về làm thuốc ta đừng có quên.
113. Muốn tiêu sỏi thận: trái Thơm
Nướng trên than củi với cùng phèn chua.
114. Bệnh gout cần phải phòng ngừa
Đỗ xanh cả vỏ, ta cho ăn nhiều.
115. Trẻ ho có lá Hẹ tươi
Đường phèn cùng hấp ta rời kháng sinh.
116. Đau mắt đỏ Diếp cá tanh
Rửa sạch giã nhuyễn ta đem đắp vào.
117. Chẳng may bỏng lửa, nước sôi
Lá Bỏng giã nhuyễn, đắp vào vết thương
118. Viêm họng có quả Trám đen
Bỏ hạt, ninh kỹ thêm đường uống nhanh.
119. B**g gân lá Láng trắng ta dùng
Hơ nóng, ngâm rượu trắng xong bôi vào.
120. Mồ hôi trộm, lở, chốc đầu
Lá Bỏng vắt nước, uống vào thật hay.

121. Kiết lỵ đi ngoài phân nhiều bọt..
Rau Sam ( hoặc cỏ Sữa )đun uống mau lành.
122. Xơ vữa động mạch để phòng
Rau Sam, Gừng sống ta cùng đun sôi.
123. Bắp cải viêm loét dạ dày
Trần qua, vắt nước, ta thay nước dùng.
124. Viêm loét dạ dày trên đường
Bột Sắn dây uống tạm hàn vết đau.
125. Bị bỏng do Ớt rát cay
Lá Ớt giã nát lấy ngay đắp vào.
126.Đi ngoài ra cả máu tươi
Hoa hòe sao cháy, đun sôi ta dùng.
127. Nóng quá mũi chảy máu cam
Nhọ nồi mát máu đun làm thuốc thôi.
128. Dạ dày xuất huyết, gấp rồi
Củ Bạch cập nướng cháy hơi mà dùng.
129. Đừng dại nghịch nhựa xương rồng
Nó có chất độc loét tung da dày.
130. Sốt xuất huyết, phải cấp thời
Mau tìm Diếp cá, Nhọ nồi trị ngay.
131. Trời lạnh, huyết áp lên cao
Ngâm chân nước ấm hạ rồi áp ơi.
132. Mưa lạnh xương nhức, khớp đau
Uống, ngâm lá lốt đã sao cho vàng.
133. Mùa Đông lạnh thấu tận xương
Củ gừng nướng cháy, ta đun uống liền.
134. Trời lạnh bị đau một bên
Gội đầu nước Quế ấy liền hết đau.
135. Quả dâu ta chín, thật hay
Bổ huyết, sáng mắt, tóc này thêm đen.
135. "Cam lồ" nước bọt chớ quên
Nuốt ực xuống bụng, tiêu tan bệnh mà.
137. Mụn thịt ( cơm ) nhìn chớ có buồn
Tía tô vò nát bôi vào rụng thui
138. Hóc xương , đọc thần chú câu này:
" Gần thì ra, xa thì vào" thế là nó trôi.
139. Trung tiện mà thấy khó khăn
Hạt mít đem luộc ăn vào thật hay
140. Tiểu tiện mà bí, bụng chướng thật nguy
Hành ta đem luộc uống vào hay ngay
141. Đại tiện mà gặp khó khăn
Phèn phi tán bột, rắc vào rốn thui.
142. Mồ hôi mà nó chẳng ra, nặng người
Lấy Hương Nhu tía , vừa uống vừa xông
153. Tác mũi , mà nó chẳng thông
Lấy máy sấy tóc hơ ngay ấn đường
144.Mùa Đông, trời lạnh ngủ chẳng ngon.
Đun gừng đã nướng, thêm đường cho ngon.
145. Bệnh Gout xin cũng chẳng có gì lo..
Tía tô, lá Vối, đỗ Xanh dùng lâu khỏi liền
146.Đi lạnh, đưa đám.. sợ nhiễm hàn tà
Về xông bồ hết, vỏ bưởi..trục hàn tà ra
147. Nắng nóng sợ nhiễm nhiệt tà
Vỏ quả dưa hấu uống vào bạn ơi
148. Trúng phong méo miệng thật lo
Kinh giới đun rượu uống cho sớm vào ..
149. Ngạt mũi đã có cách này
Củ hành giã nát ngửi hít thông thui
150. Ngạt mũi còn có cách này
Máy sấy tóc hơ ấm ấn đường cùng cánh mũi
Phúc Toàn Anh ( PTA) kính chia sẻ

Tắm thảo dược hỗ trợ chữa bệnh

Chân tay miệng tắm rau Sam
Chàm sữa cũng tắm rau sam
Mồ hôi chân tay tắm Lá lốt
Ra nhiều mồ hôi tắm lá Dâu
Ra ít mồ hôi tắm lá Tía tô
Sốt cao tắm lá cây Cúc tần
Sốt xuất huyết tắm lá Tre
Thuỷ đậu tắm cây Lá lốt
Lên sởi tắm cây Mùi già
Dị ứng mề đay tắm rau kinh giới
Trúng gió cũng tắm rau Kinh giới
Da chảy nước mủ tắm lá Ổi
Ho do lạnh tắm nước Gừng
Tắc nghẹt mũi tắm vỏ Bưởi
Đẹp da thì tắm rửa nước vo Gạo
Huyết áp cao ngâm chân nước gừng
Huyết áp thấp rửa mặt nước Gừng
Tắc ít sữa chườm ngực nước nóng
Lạnh bụng chườm cây ngải cứu
Mỏi lưng cũng chườm ngải cứu
B**g gân chườn lá náng trắng
Bỏng nhẹ bôi nước rau Mừng tơi giã nát
Sa tử cung tắm nước Nghệ vàng
Trĩ lòi dom tắm lá Trầu không
Viêm xoang xông nước lá Bạch đàn
Tránh muỗi đốt bôi nước hoà vitamin B1
Viêm nhiễm ngoài da tắm lá Bàng
Cước chân tay thì ngâm nước lá lốt
Đám tang bốc mộ về tắm Bồ kết
Hôi chân ngâm nước muối.

CAO HUYẾT ÁP VÀ NHỮNG CÂY THUỐC NAM THÔNG DỤNG TRỊ BỆNH CAO HUYẾT ÁP.- Nguyên nhân của bệnh cao huyết áp thì có nhiều, ở...
16/10/2019

CAO HUYẾT ÁP VÀ NHỮNG CÂY THUỐC NAM THÔNG DỤNG TRỊ BỆNH CAO HUYẾT ÁP.
- Nguyên nhân của bệnh cao huyết áp thì có nhiều, ở đây tôi xin chia sẻ những cây thuốc Nam có tác dụng làm hạ huyết áp ở thể rộng để những người bị huyết áp do nguyên nhân gì cũng dùng được, đặc biệt theo các tài liệu y khoa và tài liệu dược điển những cây thuốc này không có độc.
1. CỎ MẦN TRẦU:
- Người bị huyết áp cao hãy dùng mỗi ngày 50g cỏ mần trầu tươi, toàn cây, rửa sạch, giã nhỏ, hòa với 300ml nước nguội, vắt lấy nước cốt rồi uống ( mỗi ngày 1 lần).
Với cách này đã áp dụng nhiều người đều kết quả trong 7-10 ngày dùng liên tục. Có thể dùng 20 ngày một đợt lại nghỉ 5 - 10 ngày, có những người đáp ứng nhanh có thể huyết áp được ổn định lâu tới cae tháng sau khi dùng một đợt 20 ngày.
Chú ý: Cây cỏ mần trầu sống khỏe, chịu thuốc diệt cỏ nên khi thu hái làm thuốc phải nhận xét xem vùng đó người ta có phun thuốc trừ cỏ hay không? quan trọng nữa là khu vực cây mọc phải tránh xa khu có rác thải độc hại.
2. LÁ CÂY HỒNG:
- Lá cây hồng tươi 60g, khô 16g, dùng hãm nước uống thay nước mỗi ngày, cách này cũng dễ làm, hiệu quả cao, nhiều người tôi chia sẻ đã dùng cách này thành công. Chú ý: Khi lấy lá hồng làm thuốc nên lấy lá bánh tẻ hoặc lá già, loại bỏ con sâu ( nhất là con bọ nẹt xanh) rửa sạch rồi thái nhỏ ra mà hãm nước.
Cũng tráng lấy lá cây ở vườn người ta hay phun thuốc trừ sâu.
3. CÂY RÂU MÈO:
- Cây râu mèo tươi 30g, khô 12g, dùng hãm nước uống mỗi ngày, cách này làm hạ áp nhanh do cây có tác dụng lợi tiểu mạnh. Chú ý: Khi dùng nên tránh uống vào buổi tối làm đi giải nhiều trong đêm.
Cũng không nên dùng trường diễn ( lâu dài) vì có thể làm mất cân bằng điện giải.
4. LÁ CÂY TRE:
- Lá cây tre tươi 80g dùng đun nước uống thay chế độ nước hàng ngày, trong 4 cách, cách này hiệu quả và an toàn hơn cả vì có thể dùng lâu dài và thứ lá này cũng không ai phun thuốc lên, không ai là không biết cây tre, nên khi dùng nó cũng không cần chú ý điều gì.
* Chúc các bạn có vấn đề về huyết áp có thể áp dụng thành công.
* Kính chia sẻ.

Address

Hanoi
100000

Telephone

+84931112922

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Duocphamctv posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Duocphamctv:

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram