Khoa Răng Hàm Mặt - Bệnh Viện Thành Phố Thủ Đức

Khoa Răng Hàm Mặt - Bệnh Viện Thành Phố Thủ Đức Cảm Thông - Chia sẻ 1. Giới thiệu:
Khoa Răng Hàm Mặt bệnh viện Thủ Đức được thành lập từ tháng 17/08/2009. Nguyễn Lan Anh
Phó trưởng khoa: BSCKI.

Thời gian đầu, Khoa chưa có điều trị nội trú, nhân sự chỉ có 05 bác sĩ và 06 điều dưỡng. Quy mô chỉ có 01 phòng khám và khu điều trị ngoại trú.
Được sự quan tâm của Ban Giám Đốc, khoa Răng Hàm Mặt đã không ngừng đầu tư nhân lực, trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, đạt những bước phát triển vượt bậc nhằm đáp ứng nhu cầu khám và điều trị của người dân Thủ Đức và các vùng lân cận. Hiện nay, khoa Răng Hàm Mặt có: 01 khu điều nội trú, 01 khu điều trị ngoại trú và 04 phòng khám Răng Hàm Mặt, cụ thể như sau:
 Tại bệnh viện:
- Phòng khám: số 34 tại lầu 1 khu 3 tầng
- Khu điều trị ngoại trú: số 35 tại lầu 1 khu 3 tầng
- Phòng bệnh nội trú: số 507, 508 tại lầu 5 khu 7 tầng
- Số điện thoại: 08.22297145
 Phòng khám kỹ thuật cao:
- Đ/c: 22 Phú Châu, Tam Phú, Thủ Đức, HCM
- Số điện thoại: 08.22431431
 Phòng khám Bình Chiểu:
- Đ/c: 43 đường Bình Chiểu, KP 3, Bình Chiểu, Thủ Đức, HCM
 Phòng khám Hiệp Bình Chánh:
- Đ/c: 174 Kha Vạn Cân, Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức, HCM
Email: khoarhm@bvtd.vn
2. Chức năng, nhiệm vụ:
Khoa Răng Hàm Mặt có chức năng khám, điều trị và dự phòng các bệnh lý về răng miệng và hàm mặt. Bên cạnh đó, khoa còn tham gia nghiên cứu khoa học, thực hiện chuyển giao kỹ thuật cho các bệnh viện tuyến dưới: bệnh viện quận 11, bệnh viện huyện Củ Chi..., tham gia công tác đào tạo các lớp định hướng, chuyên khoa 1 Răng Hàm Mặt. Khoa còn hợp tác với các tổ chức, các bệnh viện chuyên khoa trong và ngoài nước, các giáo sư đầu ngành trong lĩnh vực Răng Hàm Mặt để nâng cao chuyên môn và triển khai các kỹ thuật mới.
3. Cơ cấu tổ chức
• Tổng cộng: 27 người.
• Trong đó:
- Lãnh đạo khoa:
Trưởng khoa: BSCKI. Ngô Nhật Phương
Điều dưỡng trưởng khoa: CNĐD. Nguyễn Thị Hồng An
- Nhân viên gồm:
Bác sĩ chuyên khoa I: 03
Bác sĩ RHM: 06
Y sĩ RHM: 02
Cao đẳng: 02
Trung cấp: 11
4. Cở sở vật chất, trang thiết bị:
- Phòng khám tại bệnh viện: gồm 2 ghế
- Khu điều trị ngoại trú tại bệnh viện: gồm 07 ghế
- Phòng khám kỹ thuật cao: gồm 2 ghế
- Phòng khám Bình chiểu: 01 ghế
- Phòng khám Hiệp Bình Chánh: 01 ghế
- Khu điều trị nội trú: 10 giường
- Máy móc:
01 máy X quang toàn cảnh
02 máy chụp X quang
01 máy cắm ghép Implant
01 máy tẩy trắng răng tại phòng
05 máy cạo vôi
02 máy đo chiều dài ống tủy
01 máy thử tủy
04 đèn Halogen
02 máy đánh amalgam
02 máy hấp dụng cụ Autoclave
02 máy hút đàm
Và các dụng cụ chuyên khoa khác.
5. Hoạt động chuyên môn:
5.1. Điều trị ngoại trú:
- Khám và tư vấn
- Điều trị răng miệng:
1. Nha khoa tổng quát
- Trám răng
- Điều trị tủy răng
- Nhổ răng thông thường
- Cạo vôi, đánh bóng răng
- Răng trẻ em
2. Nha khoa phục hồi, thẩm mỹ
- Tẩy trắng răng
- Phẫu thuật nha chu (tạo hình nướu, điều trị cười hở nướu, điều trị nhiễm sắc nướu bằng laser...)
- Chỉnh hình răng mặt (niềng răng)
- Phục hình răng cố định (răng kim loại, răng sứ, mặt dán sứ...)
- Phục hình răng tháo lắp (toàn hàm, bán hàm, hàm tháo lắp có mắc cài...)
- Cắm ghép Implant nha khoa
3. Nha khoa phòng ngừa
- Phòng ngừa sâu răng sớm bằng liệu pháp fluor
- Khám răng định kì phòng ngừa sâu răng sớm
- Chỉnh hình răng mặt phòng ngừa
4. Phẫu thuật miệng
- Phẫu thuật nhổ răng khôn lệch, ngầm
- Phẫu thuật nạo nang cắt chóp
- Phẫu thuật cắt lợi trùm
- Phẫu thuật cắt thắng môi, má, lưỡi bám thấp
- Phẫu thuật tiền phục hình
- Phẫu thuật cắt u nang phần mềm vùng hàm mặt
5.2. Điều trị nội trú:
- Phẫu thuật đa chấn thương hàm mặt
- Phẫu thuật điều trị gãy xương hàm dưới; kết hợp xương bằng nẹp vít
- Phẫu thuật điều trị gãy xương hàm trên; kết hợp xương bằng nẹp vít
- Phẫu thuật điều trị gãy xương hàm gò má – cung tiếp
- Phẫu thuật tái tạo sàn ổ mắt
- Phẫu thuật các khối u hàm mặt
- Phẫu thuật chỉnh hình hàm mặt
- Điều trị các loại viêm nhiễm vùng hàm mặt
- Phẫu thuật u nang vùng hàm mặt
- Phẫu thuật tạo hình khe hở môi, khe hở hàm ếch
- Trực cấp cứu 24/24h

RĂNG DƯ – HIỂU ĐỂ PHÒNG NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ ĐÚNG CÁCHBạn có biết rằng khoảng 1–3% dân số có răng dư – một tình trạng tưởng ...
20/11/2025

RĂNG DƯ – HIỂU ĐỂ PHÒNG NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ ĐÚNG CÁCH
Bạn có biết rằng khoảng 1–3% dân số có răng dư – một tình trạng tưởng nhỏ nhưng có thể gây ra hàng loạt vấn đề răng miệng nếu không phát hiện sớm?

I. RĂNG DƯ LÀ GÌ?
Răng dư là răng mọc thêm ngoài số lượng răng bình thường (32 răng ở người trưởng thành, 20 răng ở trẻ em).
Có thể mọc ở:
- Giữa hai răng cửa (mesiodens)
- Phía sau răng hàm
- Bên cạnh răng nanh
- Mọc ngầm trong xương hàm
II. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
1. Răng mọc lệch, chen chúc.
2. Răng cửa không mọc hoặc mọc chậm.
3. Thức ăn dễ mắc kẹt, gây hôi miệng.
4. Đau tức nhẹ vùng nướu.
Chụp X-quang giúp phát hiện chính xác răng dư.

III. RĂNG DƯ CÓ NGUY HIỂM KHÔNG?
Có thể gây:
- Lệch khớp cắn
- Cản trở răng khác mọc
- Nang chân răng
- Hỏng chân răng bên cạnh
- Ảnh hưởng thẩm mỹ
IV. HƯỚNG ĐIỀU TRỊ
1. Nhổ răng dư nếu gây cản trở hoặc biến chứng.
2. Theo dõi định kỳ nếu không ảnh hưởng.
3. Chỉnh nha khi răng bị đẩy lệch.
V. LỜI KHUYÊN
- Khám răng 6 tháng/lần.
- Đưa trẻ đi khám nếu răng cửa mọc chậm hoặc lệch.
- Không tự ý nhổ răng tại nhà.
❤️ Hãy kiểm tra răng miệng định kỳ để giữ nụ cười khỏe đẹp!

CÁC PHƯƠNG TIỆN KIỂM SOÁT MẢNG BÁM Chải răng có thể làm sạch tốt mặt ngoài và mặt trong răng nhưng không thể làm sạch kẽ...
08/10/2025

CÁC PHƯƠNG TIỆN KIỂM SOÁT MẢNG BÁM

Chải răng có thể làm sạch tốt mặt ngoài và mặt trong răng nhưng không thể làm sạch kẽ răng kể cả bệnh nhân có kẽ răng mở rộng. Bệnh nha chu gây mất bám dính và tiêu xương ổ răng và mô nâng đỡ, dẫn đến làm rộng khoang kẽ răng, lộ chân răng, lộ vùng chè hay bề mặt lõm của răng (ví dụ: mặt xa răng cối nhỏ) và tích tụ mảng bám ở các vị trí này... Những sang thương này cũng xuất hiện sau phẫu thuật nha chu và gây khó khăn cho bệnh nhân kiểm soát mảng bám và sử dụng chỉ nha khoa không hiệu quả.
Có rất nhiều phương tiện kiểm soát mảng bám ở vùng tiếp cận: Bàn chải kẽ, tăm nước, tăm xỉa răng, chỉ nha khoa, bàn chải kẽ cao su... Việc lựa chọn phải dựa trên kích thước khoang kẽ răng, sự hiện diện có hay không lộ mặt lõm chân răng và sang thương vùng chẽ, sự chen chúc răng, khí cụ chỉnh nha, phục hình cố định...
1. Chỉ nha khoa
Được khuyên dùng trên đối tượng bệnh nhân có mô nha chu khỏe mạnh và không dùng trên bệnh nhân viêm nha chu.
-Sử dụng một đoạn chỉ dài 40-45 cm và quấn quanh ngón giữa.
-Kéo căng bằng ngón cái và ngón trỏ, giữ một đoạn 1-2 cm.
-Đưa nhẹ nhàng qua kẽ răng, băng qua tiếp điểm và xuống dưới nướu.
-Thực hiện động tác ôm nhẹ cổ răng và kéo qua lại nhẹ nhàng.
-Sau đó đưa về phía mặt nhai và thực hiện với mặt răng kế cận.
-Quấn chỉ để có một đoạn chỉ sạch cho vùng răng tiếp theo.
-Sử dụng chỉ nha khoa đòi hỏi có sự khéo léo, có thể dễ dàng hơn khi sử dụng chỉ nha khoa có cán giữ. Yếu tố quan trọng là phải sử dụng lực vừa phải vì có thể gây tổn thương mô nha chu hoặc môn tiếp điểm.
2. Bàn chải kẽ
Bàn chải kẽ và tăm nước là hai phương tiện được khuyên dùng nhất với bệnh nha chu đặc biệt đối tượng có lộ vùng lõm chân răng. Hướng dẫn thực hành lâm sàng điều trị bệnh nha chu của Hiệp hội Nha chu châu Âu năm 2020 đề xuất bàn chải kẽ giúp làm sạch hiệu quả hơn so với chỉ nha khoa. Với tất nhiều hình dạng và kích thước, dạng hình trụ được khuyên dùng hơn dạng hình nón và kích thước phải phù hợp với độ mở rộng khoang kẽ răng (bàn chải phải được di chuyển nhẹ nhàng và lông bàn chải tạo được áp lực lên bề mặt răng).
Đưa bàn chải kẽ vào khoang kẽ răng theo hướng từ ngoài vào trong và di chuyển nhẹ nhàng qua lại.
Vùng chẽ bị lộ: Đưa bản chải kẽ nhẹ nhàng từ ngoài vào trong và hưởng nhẹ từ thân về chóp răng, di chuyển nhẹ nhàng để làm sạch vùng chè.
3. Tăm nước
Tăm nước giúp làm sạch mảng bám nhờ tác động của dòng nước dưới áp lực cao Đây được coi là phương tiện hiện đại, làm sạch mảng bám hiệu quả, an toàn cho mô nha chu và mô răng, giảm viêm nướu và độ sâu túi nha chu. Tăm nước có thể làm sạch mảng bám dưới nướu 6 mm. Có thể sử dụng với dung dịch chlorhexidine pha loãng hoặc các loại nước súc miệng khác, phù hợp trong cả điều trị viêm quanh implant và phù hợp với bệnh nhân mang khí cụ chỉnh nha.
- Đầu tip thường được sử dụng là loại bằng nhựa gập góc 90°, hoặc có dạng túm lông hoặc đầu típ cao su.
- Cầm thân máy sao cho đầu típ tạo góc 90° so với trục răng và len vào vùng lạ nướu, giữ một vị trí trong 3-5 giây sau đó di chuyển theo đường viền nướu đến kẽ răng tiếp theo, thực hiện ở cả mặt trong và mặt ngoài.
-Nếu sử dụng đầu tip có túm lông thì đầu túm lông phải tiếp xúc với viền nướu để làm sạch kẽ răng.
-Nên bắt đầu bằng áp lực nhẹ và sau đó tăng dần sao cho bệnh nhân dễ chịu và thoải mái.
-Đầu tip cao su được sử dụng để làm sạch các túi nha chu, đặt đầu tip len sâu dưới đáy túi nha chu để làm sạch vi khuẩn và mảng bám dưới áp lực vừa đủ.
4. Một số dụng cụ khác

4.1 Gạc

Có thể dùng gạc để làm sạch mặt răng gần khoảng mất răng bằng cách cuộn miếng gạc theo chiều dài để có một đoạn dài khoảng 25 cm, làm ẩm gạc và ôm theo cổ răng với động tác chà qua lại.
4.2 Bàn chải kẽ cao su
Loại bàn chải này có các sợi lông ngắn bằng cao su là công cụ tốt để làm sạch kẽ răng mà không làm tổn hại mô nha chu nhờ sự đàn hồi của vật liệu
5.Kem đánh răng
Kem đánh răng bổ sung tác động hóa học bên cạnh việc làm sạch cơ học của bàn chải, gồm 90-98% là chất mài mòn và đánh bóng. Tác động mài mòn giúp làm sạch mảng bám cũng như ngăn ngừa vết dính và nhiễm màu răng mà không làm hại bề mặt men. Mức độ mài mòn khác nhau dựa trên kích thước hạt độn lớn hay nhỏ và được đo bằng chỉ số RDA (radioactive dentin abrasion) - Độ mài mòn răng. Nếu sử dụng kem đánh răng có chỉ số RDA cao kết hợp với kỹ thuật không phù hợp có thể gây tổn hại men và ngà, tạo những sang thương men ngà không do sâu và trầm trọng hơn ở những người có thói quen ăn uống thức ăn giàu acid

SÂU RĂNG SỮA Ở TRẺ EMSai lầm thường gặp và cách phòng tránhMột buổi sáng tại phòng khám Răng Hàm Mặt, bé nhi 5 tuổi được...
08/10/2025

SÂU RĂNG SỮA Ở TRẺ EM
Sai lầm thường gặp và cách phòng tránh
Một buổi sáng tại phòng khám Răng Hàm Mặt, bé nhi 5 tuổi được mẹ đưa đến trong tình trạng đau nhức dữ dội vùng răng hàm. Khi bác sĩ kiểm tra, hầu hết răng sữa của bé đã bị sâu, có chiếc chỉ còn chân răng. Người mẹ vừa lo lắng vừa ngạc nhiên: “Em tưởng răng sữa rồi cũng thay, nên không chú ý lắm, ai ngờ con đau đến mức không ăn uống được.” Trường hợp của bé không phải hiếm, bởi sâu răng sữa vẫn đang là vấn đề rất phổ biến ở trẻ em Việt Nam.

Theo thống kê của Viện Răng Hàm Mặt Trung ương, có tới hơn 80% trẻ 6–8 tuổi bị sâu răng sữa. Không chỉ gây đau nhức, sâu răng còn dẫn tới viêm tủy, áp xe, thậm chí ảnh hưởng sự phát triển của răng vĩnh viễn sau này. Vậy đâu là những sai lầm cha mẹ thường mắc phải, và làm thế nào để phòng tránh?
Sai lầm thường gặp khi chăm sóc răng sữa ở các bậc phụ huynh:
1. Nghĩ răng sữa “không quan trọng”
Nhiều phụ huynh cho rằng răng sữa chỉ tồn tại vài năm rồi thay, nên không đáng để chăm sóc kỹ. Thực tế, răng sữa đóng vai trò “giữ chỗ” cho răng vĩnh viễn mọc đúng vị trí. Khi răng sữa bị mất sớm do sâu, răng vĩnh viễn dễ mọc lệch, chen chúc, gây sai khớp cắn...
2. Không vệ sinh răng miệng cho trẻ từ sớm
Không ít gia đình đợi đến khi trẻ 3–4 tuổi mới tập chải răng. Điều này tạo điều kiện cho mảng bám và vi khuẩn tích tụ từ giai đoạn sớm. Thực tế, ngay khi chiếc răng sữa đầu tiên mọc (khoảng 6 tháng tuổi), cha mẹ cần dùng gạc sạch hoặc bàn chải mềm để vệ sinh.
3. Cho bú bình và ăn vặt thường xuyên
Một trong những nguyên nhân hàng đầu gây sâu răng sữa là thói quen cho trẻ ngậm bình sữa khi ngủ. Sữa đọng lại quanh răng nhiều giờ, đường trong sữa là nguồn thức ăn lý tưởng cho vi khuẩn. Ngoài ra, việc ăn bánh kẹo, uống nước ngọt thường xuyên nhưng không chải răng sau đó càng làm tình trạng trầm trọng.
4. Chủ quan với dấu hiệu sâu răng ban đầu
Nhiều phụ huynh chỉ đưa con đi khám khi trẻ đã đau nhức dữ dội. Trong khi đó, sâu răng ở giai đoạn sớm chỉ là những đốm trắng hoặc nâu, đen nhỏ trên mặt răng, hoàn toàn có thể điều trị đơn giản nếu phát hiện kịp thời.
Hậu quả của sâu răng sữa:
Không chỉ gây đau và khó ăn uống, sâu răng sữa có thể dẫn tới nhiều biến chứng:
Viêm tủy, viêm quanh chóp, áp xe, lan rộng thành viêm mô tế bào.
Ảnh hưởng mầm răng vĩnh viễn bên dưới, khiến răng sau mọc bị đổi màu hoặc dị dạng.
Gây sai khớp cắn do mất răng sớm.
Ảnh hưởng tâm lý và thẩm mỹ: trẻ tự ti, ngại cười, giao tiếp kém.

Cách phòng tránh sâu răng sữa:
1. Vệ sinh răng miệng sớm và đúng cách:
Ngay từ khi mọc chiếc răng sữa đầu tiên, cha mẹ nên làm sạch răng bằng gạc mềm.
Từ 2 tuổi, trẻ có thể tập chải răng với bàn chải lông mềm và kem đánh răng có fluor hàm lượng thấp (theo khuyến cáo của Bác sĩ).
Duy trì thói quen chải răng ít nhất 2 lần/ngày, đặc biệt là trước khi đi ngủ.

2. Hạn chế bú bình ban đêm và đồ ngọt:
Không cho trẻ ngậm bình sữa khi ngủ. Hạn chế kẹo, bánh ngọt, nước ngọt có gas. Nếu có dùng, nên cho trẻ súc miệng hoặc chải răng ngay sau ăn.
3. Khám răng định kỳ:
Đưa trẻ đi khám răng mỗi 6 tháng, kể cả khi chưa có triệu chứng, để phát hiện và xử lý sớm những lỗ sâu nhỏ.
4. Giáo dục thói quen tự chăm sóc:
Cha mẹ nên làm gương cho trẻ, tạo thói quen cùng nhau chải răng. Ở trường học, giáo viên cũng có thể lồng ghép nội dung chăm sóc răng miệng trong giờ học.

Nguồn: Sách Răng trẻ em Trường Đại học Y Hà Nội Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt (Chủ biên TS. Võ Trương Như Ngọc) và internet

BẠCH PHÙ VÙNG MIỆNG1. Khái niệmBạch phù (Leukoedema) là một tình trạng lành tính của niêm mạc miệng, đặc trưng bởi sự xu...
08/10/2025

BẠCH PHÙ VÙNG MIỆNG
1. Khái niệm
Bạch phù (Leukoedema) là một tình trạng lành tính của niêm mạc miệng, đặc trưng bởi sự xuất hiện của các mảng trắng xám mờ lan tỏa, thường đối xứng ở hai bên niêm mạc má được phát hiện tình cờ khi thăm khám .
2. Đặc điểm lâm sàng
Gặp nhiều ở nam giới, người có thói quen hút thuốc lá.
Biểu hiện bằng những mảng màu trắng xám mờ, lan tỏa, giới hạn không rõ .
Vị trí thường gặp: niêm mạc má (đối xứng hai bên).
Thường không có triệu chứng, bệnh nhân chỉ được phát hiện tình cờ khi khám răng miệng
Bề mặt tổn thương trơn láng hoặc hơi nhăn.
3. Đặc điểm chẩn đoán
Khi kéo căng niêm mạc (clinical stretch test), màu trắng sẽ giảm hoặc biến mất → đặc trưng giúp phân biệt với các tổn thương trắng khác
4. Điều trị
Không cần điều trị, chỉ cần trấn an bệnh nhân.
Ở người hút thuốc lá, tình trạng có thể giảm rõ rệt hoặc biến mất sau khi ngừng hút thuốc.
5. Phân biệt với một số tổn thương khác
Bạch sản,Lichen phẳng, nhiễm nấm Candida, các tổn thương trắng khác vùng miệng .
6. Kết luận
Bạch phù vùng miệng (Leukoedema) là một tình trạng lành tính, thường gặp ở người hút thuốc lá , đặc trưng bởi mảng trắng xám đối xứng ở niêm mạc má và biến mất khi kéo căng. Đây không phải là bệnh lý cần điều trị, nhưng cần được phân biệt rõ với các tổn thương trắng khác vùng miệng để tránh chẩn đoán nhầm.

VIÊM Ổ RĂNG KHÔ – “THỦ PHẠM” GÂY ĐAU SAU NHỔ RĂNG Trong các biến chứng có thể xảy ra sau nhổ răng, viêm ổ răng khô là tì...
08/10/2025

VIÊM Ổ RĂNG KHÔ – “THỦ PHẠM” GÂY ĐAU SAU NHỔ RĂNG
Trong các biến chứng có thể xảy ra sau nhổ răng, viêm ổ răng khô là tình trạng phổ biến hay gặp nhất, gây ra cơn đau bất thường cho bệnh nhân.
Viêm ổ răng khô là gì?
-Viêm ổ răng khô là biến chứng gây chậm lành thương nhưng không liên quan đến nhiễm trùng, biểu hiện chủ yếu bằng cơn đau ở mức độ từ vừa phải đến dữ dội nhưng không có dấu hiệu thông thường của nhiễm trùng như sốt, sưng.
Dấu hiệu nhận biết?
-Đau nhiều, thường rất dữ dội và thường xuất hiện vào ngày thứ ba hoặc thứ tư sau nhổ răng
-Đau lan đến vùng trước tai và thái dương
-Tình trạng này ít đáp ứng với thuốc giảm đau thông thường
-Ổ răng có mùi hôi, gây mùi vị hay hơi thở khó chịu
Làm thế nào để phòng ngừa?
-Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ sau nhổ răng
-Không hút thuốc lá, tránh đồ uống có cồn, thức uống chứa cafein, nước ngọt có ga và nước nóng
-Tránh dùng ống hút vì hành động này có thể khiến cục máu đông bị b**g ra, dễ dẫn đến viêm ổ răng khô
-Giữ vệ sinh răng miệng, dùng nước súc miệng có chất sát trùng như chlorhexidine sau nhổ răng

1. CÁCH SỬ DỤNG BÀN CHẢI 1.1. Tần suất và thời gian thích hợp để chải răngThời gian chải răng tối ưu là từ 2-3 phút/lần ...
06/08/2025

1. CÁCH SỬ DỤNG BÀN CHẢI
1.1. Tần suất và thời gian thích hợp để chải răng
Thời gian chải răng tối ưu là từ 2-3 phút/lần chải, tối thiểu 2 lần/ngày. Cần chải răng sau khi ăn, trước khi đi ngủ buổi tối và sáng sau khi dậy. Theo Hiệp hội Nha khoa Hoa Kỳ, nên chải răng ít nhất hai lần mỗi ngày với kem đánh răng có fluor, mỗi lần hai phút (quy tắc 2x2).
Thời điểm chải răng sau ăn cũng rất quan trọng, sau ăn thức ăn hoặc đồ uống có tính axit, không nên chải răng trong vòng từ 30 phút tới 60 phút (tùy quan điểm của mỗi nghiên cứu và nhà thực hành lâm sàng). Nguyên nhân do thức ăn giàu axit làm thay đổi độ pH của môi trường miệng, việc chải răng tức thì có thể làm mất men răng, mòn cổ răng.
1.2. Trình tự chải răng bằng bàn chải thông thường
Chải răng theo trình tự là cần thiết để tránh bỏ sót các vị trí cần làm sạch trong miệng. Nên chia cung răng thành từng đoạn nhỏ để chải hiệu quả. Trình tự chải răng như sau:
- Bắt đầu từ mặt ngoài răng cối lớn hàm trên bên phải đến mặt ngoài răng cối lớn hàm trên bên trái xuống phần hàm dưới bên trái rồi sang mặt ngoài phần hàm dưới bên phải. Rồi lại vòng lên mặt trong răng cối lớn hàm trên bên phải.
- Mặt trong được chải theo trình tự tương tự mặt ngoài cho đến hết cung răng.
- Mặt trong răng cửa được chải riêng.
- Mặt nhai, mặt xa răng khôn chải sau cùng.
Cầm trọn bàn chải trong lòng bàn tay, ngón cái duỗi thẳng theo trục bàn chải hoặc ôm lấy bàn chải sao cho thuận tiện nhất.
1.3. Các phương pháp chải răng thông dụng
Có nhiều phương pháp chải răng, và vì không có phương pháp chải răng nào là lý tưởng cho tất cả cá nhân nên phương pháp phù hợp nhất là phương pháp lấy sạch mảng bám và không gây hại cho mô răng và mô nha chu. Tùy theo loại hình nướu (biotype) và độ cao nướu hở mà có thể chọn phương pháp phù hợp.
- Kiểu hình nướu dày và phẳng: có khả năng chịu lực tốt và ít có khả năng tụt nướu.
- Kiểu hình nướu mỏng và vỏ sò: dễ bị tụt nướu.
Tình trạng tụt nướu gia tăng khi sử dụng bàn chải có lông cứng hoặc không được mài tròn và kỹ thuật chải răng không đúng. Khi tụt nướu trầm trọng hơn do yếu tố giải phẫu: mọc chen chúc, thiếu nướu dính, vị trí thắng bám bất thường. Phương pháp phù hợp và được khuyến cáo rộng rãi đối với đối tượng bệnh nhân bị bệnh nha chu là Roll, Bass và Bass biến đổi.
1.3.1. Phương pháp Roll
Đặt bàn chải ở niêm mạc xương ổ, hướng các sợi lông song song với trục răng và hướng về phía chóp, sử dụng động tác quét về phía thân răng để làm sạch vùng nướu viền và bề mặt răng. Phương pháp này phù hợp với các đối tượng:
- Tụt nướu.
- Nhạy cảm ngà răng.
- Kiểu hình nướu mỏng và vỏ sô.
- Sau phẫu thuật nha chu
- Phục hình đường hoàn tất dưới nướu.
1.3.2. Phương pháp Bass
Đây là phương pháp hiệu quả để loại bỏ mảng bám không chỉ ở viền nướu mà còn dưới nướu (có thể làm sạch đến 1 mm dưới nướu). Bàn chải được đặt một góc nghiêng 45∘ so với trục răng hướng về phía nướu và di chuyển theo chiều ngang với biên độ ngắn sao cho các sợi lông bàn chải len vào vùng khe nướu . Ở mặt trong vùng răng trước, bàn chải được chải theo hướng thẳng đứng.
Ưu điểm:
- Phù hợp với nhiều đối tượng.
- Phù hợp các vùng kẽ răng mở rộng, lộ cổ răng.
- Bệnh nhân đã phẫu thuật nha chu.
- Làm sạch được vùng cổ răng và một phần kẽ răng. Nhược điểm: tốn thời gian và dễ mất kiên nhẫn, có thể gây mòn răng khi dùng lực mạnh.
1.3.3. Phương pháp Bass biến đổi
Phương pháp này khác với phương pháp Bass ở đặc điểm: sau khi rung nhẹ và kéo tới lui, thêm động tác hất nhẹ lông bàn chải từ vùng cổ răng về phía mặt nhai hoặc cạnh cắn . Mặc dù kỹ thuật này khó thực hiện nhưng giúp làm sạch khe nướu, loại bỏ mảng bám trên và dưới nướu. Nếu thực hiện đúng kỹ thuật thì đây là phương pháp có thể chỉ định cho cả bệnh nhân nướu mỏng tụt nướu.
1.3.4. Chải các mặt răng còn lại
Chải mặt nhai: đặt bàn chải sao cho lông bàn chải vuông góc với mặt nhai và di chuyển nhẹ nhàng để làm sạch mảng bám và thức ăn ở mặt nhai.
● Mặt trong răng cửa: chải với động tác chải dọc, theo chiều chóp - thân và chải từng răng. Các sợi lông bàn chải cần tạo lực ép lên bề mặt để tăng hiệu quả làm sạch. Mặt trong răng cửa hàm dưới là vị trí thường đọng nhiều cao răng và thường khó chải, đặc biệt khi các răng chen chúc hay dùng bàn chải quá lớn.
● Chải lưỡi: cấu trúc giải phẫu bình thường của lưỡi thuận lợi cho việc đọng mảng bám tuy nhiên ít khi trầm trọng và ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng. Đôi khi lưng lưỡi có những dấu hiệu bất thường hoặc bệnh lý như đường nứt nướu, viêm lưỡi bản đồ... thì thuận lợi cho việc đọng vi khuẩn. Kiểm soát mảng bám lưỡi đặc biệt quan trọng đối với bệnh nhân hôi miệng do nguyên nhân trong miệng. Có thể sử dụng bàn chải đánh răng bằng cách áp các sợi lông bàn chải từ cuống lưỡi lên đầu lưỡi và lặp lại 3 đến 5 lần hoặc dụng cụ chuyên dụng (cạo lưỡi).
1.4 Một số lưu ý khi sử dụng bàn chải
- Rửa sạch bàn chải đánh răng thường xuyên.
- Tạo khoảng cách giữa các bàn chải đánh răng để tránh lây nhiễm chéo.
- Để bàn chải nơi khô thoáng, sạch sẽ, tránh đặt trong hộp kín.
- Chú ý thay mới bàn chải.

ĐIỀU TRỊ CẮN NGƯỢC RĂNG CỬA Ở TRẺ – CÀNG SỚM, CÀNG HIỆU QUẢ! Khớp cắn ngược (hay còn gọi là cắn ngược răng cửa) là tình ...
21/07/2025

ĐIỀU TRỊ CẮN NGƯỢC RĂNG CỬA Ở TRẺ – CÀNG SỚM, CÀNG HIỆU QUẢ!
Khớp cắn ngược (hay còn gọi là cắn ngược răng cửa) là tình trạng răng cửa hàm dưới mọc chìa ra ngoài và phủ lên răng cửa hàm trên. Đây là một dạng sai lệch khớp cắn thường gặp ở trẻ em, nếu không được điều trị kịp thời có thể ảnh hưởng đến:

❌ Phát triển xương hàm
❌ Thẩm mỹ khuôn mặt
❌ Khả năng phát âm và ăn nhai
Một trong những phương pháp can thiệp sớm đơn giản và hiệu quả là sử dụng khí cụ mặt phẳng nghiêng.
Khí cụ mặt phẳng nghiêng là một loại khí cụ tháo lắp được, đặt trong miệng với mặt phẳng nghiêng hướng lên trước, giúp hướng răng dưới ra sau, tạo điều kiện cho răng trên di chuyển đúng vị trí khớp cắn.

- Ưu điểm:
✅ Không đau, dễ đeo
✅ Thời gian điều trị ngắn
✅ Hiệu quả cao nếu can thiệp sớm
- Nên cho trẻ kiểm tra răng định kỳ từ sớm (khoảng 4–6 tuổi) để phát hiện các vấn đề về khớp cắn và được tư vấn điều trị phù hợp.
- Đặt lịch tư vấn ngay hôm nay để bé có nụ cười khỏe đẹp từ sớm!

SỎI TUYẾN NƯỚC BỌT Sỏi tuyến nước bọt phổ biến ở người lớn. 80% trường hợp bắt nguồn từ các tuyến dưới hàm và làm tắc ng...
21/07/2025

SỎI TUYẾN NƯỚC BỌT

Sỏi tuyến nước bọt phổ biến ở người lớn. 80% trường hợp bắt nguồn từ các tuyến dưới hàm và làm tắc nghẽn ống Wharton.
Các tuyến nước bọt chính bao gồm tuyến mang tai, tuyến dưới hàm và tuyến dưới lưỡi. Sỏi tuyến nước bọt thường gặp nhất ở người trưởng thành. 80% sỏi bắt nguồn từ các tuyến nước bọt dưới hàm và làm tắc nghẽn ống Wharton. Các trường hợp còn lại bắt nguồn từ tuyến nước bọt mang tai và tắc ống Stensen. Chỉ khoảng 1% ca bệnh bắt nguồn từ tuyến dưới lưỡi.
Sỏi tuyến nước bọt là gì?
Sỏi tuyến nước bọt là hiện tượng lắng đọng và tích tụ các thành phần vô cơ và hữu cơ trong tuyến nước bọt hoặc trong các ống tuyến nước bọt. Chúng tạo ra sự tắc nghẽn làm cản trở dòng chảy của nước bọt. Sỏi tuyến nước bọt là nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh viêm tuyến nước bọt.
Khoảng 3/4 trường hợp sỏi nước bọt xảy ra ở tuyến dưới hàm. Trong một số ít trường hợp, sỏi có thể xuất hiện ở nhiều tuyến. Mặc dù không phổ biến nhưng mọi người đều có thể bị sỏi tái phát.
Có ba cặp tuyến nước bọt chính:
• Các tuyến mang tai: Tuyến mang tai (PG) là tuyến lớn nhất trong ba tuyến nước bọt chính.
• Các tuyến dưới hàm: Đây là tuyến nước bọt lớn thứ hai, nặng khoảng một nửa trọng lượng của tuyến mang tai
• Các tuyến dưới lưỡi
Khoảng 92-95% lượng nước bọt được sản xuất bởi 3 tuyến nước bọt chính. Phần còn lại được tạo ra bởi khoảng 600-1000 tuyến nước bọt nhỏ.
Nguyên nhân gây sỏi tuyến nước bọt
Hầu hết sỏi nước bọt bao gồm canxi photphat với một lượng nhỏ magiê và cacbonat.
Các cơ chất có trong nước bọt có thể tạo thành một tinh thể cứng gây tắc nghẽn các ống dẫn nước bọt. Khi nước bọt không thể thoát ra khỏi một ống dẫn bị tắc, nó sẽ chảy ngược vào trong tuyến.
Tình trạng ứ đọng xảy ra phổ biến hơn ở những người mắc chứng suy nhược, mất nước, giảm lượng thức ăn ăn vào hoặc dùng thuốc kháng cholinergic. Sỏi dai dẳng hoặc tái phát dẫn đến nhiễm trùng tuyến liên quan.
Triệu chứng sỏi tuyến nước bọt
Sỏi tắc nghẽn gây sưng tuyến và đau, nhất là sau khi ăn, kích thích tiết nước bọt. Các triệu chứng có thể giảm dần sau vài giờ. Một số trường hợp sỏi chỉ gây ra triệu chứng gián đoạn từng đợt hoặc không có triệu chứng. Nếu sỏi nằm ở ống tuyến hoặc ngoại vi của tuyến, có thể nhìn thấy hoặc sờ thấy nó ở đầu ra của ống dẫn.
Ngoài ra, dấu hiệu sỏi tuyến nước bọt còn có thể biểu hiện như sau:
 Gặp vấn đề mở miệng hoặc nuốt;
 Khô miệng;
 Đau ở mặt hoặc miệng;
 Sưng mặt hoặc cổ (có thể nghiêm trọng khi ăn hoặc uống);
 Các triệu chứng xảy ra thường xuyên nhất khi ăn hoặc uống;
Chẩn đoán sỏi tuyến nước bọt
Sỏi tuyến nước bọt được phân làm 3 loại dựa theo kích thước phổ biến của nó.
 Sỏi nhỏ: ≤4 mm;
 Sỏi trung bình: 5-6mm;
 Sỏi lớn: ≥6mm.
Chẩn đoán sỏi tuyến nước bọt dựa trên đánh giá lâm sàng. Nếu không thấy rõ sỏi nước bọt khi khám, bệnh nhân có thể được cho uống nước ngọt. Ví dụ nước chanh, kẹo cứng hoặc một số chất khác kích thích tiết nước bọt.
Đôi khi, cần thực hiện các chẩn đoán hình ảnh để phát hiện sỏi nếu khám lâm sàng chưa rõ, ví dụ như chụp CT, siêu âm, chụp MRI hoặc sialography có độ nhạy cao.
Điều trị sỏi tuyến nước bọt
Sỏi tuyến nước bọt có thể điều trị bằng thuốc, kết hợp với các phương pháp tại chỗ như xoa bóp hoặc sialogogues. Những trường hợp sỏi phức tạp, người bệnh cần được phẫu thuật để loại bỏ sỏi ra khỏi tuyến nước bọt.
1. Điều trị bằng thuốc
Thuốc giảm đau: Thuốc giảm đau kết hợp với hydrat hóa và xoa bóp có thể làm giảm các triệu chứng ở bệnh nhân bị sỏi nước bọt.
Thuốc kháng sinh chống tụ cầu: Có thể được sử dụng để ngăn ngừa viêm tuyến nước bọt cấp tính nếu bắt đầu sớm.
2. Ngậm chanh
Sỏi có thể trôi ra ngoài một cách tự nhiên hoặc khi dòng chảy nước bọt được kích thích bằng nước bọt. Người bệnh được khuyến khích ngậm một miếng chanh hoặc kẹo chua cứ sau 2-3 giờ.
3. Massage
Đối với sỏi tại lỗ ống nước bọt, có thể dùng tay bóp để nặn sỏi ra.
4. Phẫu thuật
Nếu các phương pháp trên không thể tống sỏi ra khỏi tuyến nước bọt, phẫu thuật lấy sỏi sẽ được thực hiện.
• Các thủ thuật xâm lấn tối thiểu là hình thức điều trị phổ biến được sử dụng để điều trị sỏi tuyến nước bọt kích thước nhỏ hoặc trung bình nhất là với các sỏi ống tuyến. Bằng phương pháp nội soi ống tuyến lấy sỏi, bệnh nhân vẫn có thể bảo tồn được tuyến nước bọt và tránh được các biến chứng khi cắt bỏ tuyến nước bọt. Sỏi vừa hoặc lớn, thường ở tuyến mang tai, có thể được phá vỡ bằng tia laser (tán sỏi).
• Phẫu thuật chỉ được thực hiện khi không thể tiến hành thủ thuật xâm lấn tối thiểu để lấy sỏi trên bệnh nhân.
• Phương pháp kết hợp: Do vị trí của chúng, sỏi tuyến nước bọt lớn hơn thường yêu cầu một quy trình phẫu thuật kết hợp với nội soi để loại bỏ chúng.
Cách phòng ngừa sỏi tuyến nước bọt
Nguyên nhân gây ra sỏi tuyến nước bọt vẫn còn nhiều tranh cãi, trong đó có nhiều giả thuyết về nhiễm trùng, lắng động cơ chất hóa học và ứ đọng nước bọt kéo dài sẽ tạo điều kiện để hình thành sỏi. Nhìn chung cơ chế vẫn chưa rõ ràng nhưng một khoang miệng sạch sẽ và uống đủ nước có thể tạo điều kiện để sự dẫn lưu nước bọt tốt, giảm số lượng vi trùng gây hại thì phần nào cũng giúp giảm nguy cơ phát sinh các yếu tố bất lợi tạo ra sỏi.

10/07/2025

SỞ Y TẾ TP.HCM CÔNG BỐ TOP 10 BỆNH VIỆN CÓ ĐIỂM CHẤT LƯỢNG CAO NHẤT NĂM 2024

Chiều ngày 9/7, Sở Y tế TP.HCM tổ chức hội nghị sơ kết hoạt động 6 tháng đầu năm và triển khai nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2025. Tại hội nghị, Sở Y tế đã công bố kết quả đánh giá chất lượng của các bệnh viện trên địa bàn thành phố năm 2024.

Hội nghị sơ kết diễn ra với hình thức trực tiếp kết hợp trực tuyến, có sự tham dự của đại diện các cơ sở y tế và bệnh viện sau sáp nhập. Theo kết quả này, Bệnh viện thành phố Thủ Đức thuộc top 10 bệnh viện có điểm chất lượng cao nhất năm 2024.

Trước đó, Sở Y tế TP.HCM đã tiến hành kiểm tra chất lượng tại 124 bệnh viện, trung tâm y tế (không bao gồm các bệnh viện thuộc bộ, ngành và các bệnh viện mới thành lập dưới 12 tháng), trong đó Bình Dương (cũ) có 27 cơ sở và Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ) có 14 cơ sở.

Top 10 bệnh viện có điểm chất lượng cao nhất: Bệnh viện Bình Dân, Bệnh viện Nhân dân Gia Định, Bệnh viện Tâm Anh, Bệnh viện Nhi đồng Thành phố, Bệnh viện Hùng Vương, Bệnh viện Nhi đồng 1, Bệnh viện Nhân dân 115, Bệnh viện thành phố Thủ Đức, Bệnh viện Bệnh nhiệt đới, Bệnh viện Ung bướu.

.................................................
Bệnh viện thành phố Thủ Đức
Số 29, Phú Châu – P. Tam Bình – TP. Hồ Chí Minh
🔹 Facebook: https://www.facebook.com/benhvienthanhphothuduc
🔹 Zalo - Hotline (24/24): 096.633.1010
🔹 Kênh Youtube: https://www.youtube.com/c/thuduchospital
🌏 Trang chủ cổng thông tin: https://benhvienthuduc.vn/

21/06/2025
CẠO VÔI RĂNG – NỖI SỢ Ê BUỐT VÀ NHỮNG ĐIỀU BẠN CẦN BIẾTBS Răng Hàm Mặt – Chia sẻ cùng bạn đọcTrong thực hành nha khoa, c...
21/06/2025

CẠO VÔI RĂNG – NỖI SỢ Ê BUỐT VÀ NHỮNG ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT
BS Răng Hàm Mặt – Chia sẻ cùng bạn đọc

Trong thực hành nha khoa, cạo vôi răng (hay còn gọi là lấy cao răng) là một thủ thuật cơ bản nhưng đóng vai trò rất quan trọng trong việc phòng ngừa và điều trị các bệnh lý răng miệng. Tuy nhiên, không ít bệnh nhân lo lắng hoặc trì hoãn việc này do sợ ê buốt, đau rát sau khi thực hiện. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cạo vôi răng và cách vượt qua nỗi sợ này.

1. Cạo vôi răng là gì?

Vôi răng là các mảng bám mềm (mảng vi khuẩn, thức ăn thừa) bị khoáng hóa do nước bọt tạo thành các lớp cứng bám chắc vào răng, đặc biệt ở cổ răng, kẽ răng và mặt trong răng hàm dưới. Cạo vôi răng là quá trình loại bỏ lớp vôi này bằng dụng cụ tay hoặc máy siêu âm rung tần số cao.

2. Vì sao cần cạo vôi răng định kỳ?
• Vôi răng chứa vi khuẩn, là nguyên nhân gây viêm nướu, chảy máu chân răng, hôi miệng.
• Nếu để lâu, vôi răng có thể dẫn đến viêm nha chu – gây tiêu xương ổ răng, lung lay răng, thậm chí mất răng.
• Lấy vôi răng định kỳ (3–6 tháng/lần) giúp phòng bệnh, giữ gìn răng miệng sạch sẽ, nướu khỏe mạnh, chống hôi miệng.

3. Nỗi sợ ê buốt sau khi cạo vôi – thực hư ra sao?

Cảm giác ê buốt là phản ứng khá phổ biến sau khi cạo vôi răng, đặc biệt ở những người có:
• Tụt nướu, lộ cổ răng.
• Vôi răng bám lâu năm, nhiều, khi loại bỏ đột ngột sẽ để lộ phần răng nhạy cảm.
• Răng mòn cổ hoặc răng sâu chưa điều trị.

Tuy nhiên, cần hiểu rõ:
Ê buốt sau cạo vôi thường chỉ kéo dài vài giờ đến vài ngày, và không gây hại lâu dài. Đó là dấu hiệu răng – nướu đang thích nghi lại sau khi được làm sạch.

4. Lời khuyên của bác sĩ dành cho bạn:
• Đừng trì hoãn việc cạo vôi vì sợ ê buốt. Vôi răng để lâu không chỉ gây viêm nướu mà còn khiến lần cạo sau khó khăn và ê buốt hơn.
• Chủ động đi lấy vôi định kỳ mỗi 6 tháng. Lúc này vôi còn ít, thủ thuật nhẹ nhàng, hầu như không gây ê buốt.
• Thông báo với bác sĩ nếu bạn từng ê buốt răng. Có thể dùng gel giảm ê buốt, thuốc tê bôi hoặc tia laser hỗ trợ trong một số trường hợp.
• Sau khi cạo vôi: Hạn chế ăn uống đồ lạnh – chua – ngọt trong 1–2 ngày đầu. Có thể dùng kem đánh răng giảm ê buốt nếu cần.

5. Một sự thật cần biết: Không phải cạo vôi làm mòn răng hay hở chân răng
Nhiều người lầm tưởng rằng cạo vôi làm hư răng. Thực tế, chính vôi răng mới là nguyên nhân làm tụt nướu, hở cổ răng, lung lay răng. Việc lấy vôi chỉ làm lộ ra tình trạng đã có sẵn do bạn để quá lâu không điều trị.

Tóm lại:
Cạo vôi răng là một thủ thuật đơn giản, an toàn và cần thiết để giữ gìn sức khỏe răng miệng. Nỗi sợ ê buốt là có thật, nhưng hoàn toàn có thể kiểm soát và không đáng để bạn hy sinh cả hàm răng vì trì hoãn. Đừng đợi đến khi đau răng, viêm nướu, viêm nha chủ chảy máu, răng lung lay mới đi cạo vôi – hãy đi khi còn kịp ngăn ngừa.

Nếu bạn vẫn còn lo lắng, hãy đến gặp Bác sĩ để được tư vấn kỹ lưỡng – có thể giúp bạn giữ được nụ cười khỏe mạnh cả đời.

07/06/2025

DANH SÁCH TẬP THỂ, CÁ NHÂN NHẬN THƯ KHEN TỪ NGƯỜI BỆNH – THÁNG 5.2025
“Một dòng thư khen – Một lòng cống hiến”

Tại mỗi góc hành lang bệnh viện, những chiếc hòm thư góp ý âm thầm lưu giữ từng dòng tâm sự, từng lời tri ân chân thành của người bệnh và thân nhân.

Trong tháng 5 vừa qua, Bệnh viện thành phố Thủ Đức đã vinh dự đón nhận nhiều thư khen – là những lời cảm ơn, là sự ghi nhận từ chính những người đã và đang trải qua hành trình điều trị đầy thử thách.

Mỗi dòng thư là một ngọn lửa tiếp thêm sức mạnh cho đội ngũ y bác sĩ và nhân viên bệnh viện – những người đang ngày đêm tận tụy vì sức khỏe cộng đồng.
Chúng tôi xin trân trọng vinh danh các cá nhân, tập thể đã nhận được thư khen từ người bệnh trong tháng 5/2025 – như một lời tri ân sâu sắc và chân thành từ những trái tim biết ơn.

❤️ Xin chúc mừng quý đồng nghiệp được vinh danh – những con người đã lan tỏa lòng nhân ái qua từng hành động nhỏ, đã chạm đến trái tim người bệnh bằng sự tận tuỵ và kinh nghiệm chuyên môn.

❤️ Mong rằng những lời khen tặng này sẽ tiếp thêm động lực để mỗi chúng ta tiếp tục giữ vững ngọn lửa yêu nghề, cùng nhau viết tiếp hành trình chăm sóc sức khoẻ cộng đồng.

.................................................
Bệnh viện thành phố Thủ Đức
Số 29, Phú Châu – P. Tam Phú – TP. Thủ Đức – TP. Hồ Chí Minh
🔹 Facebook: https://www.facebook.com/benhvienthanhphothuduc
🔹 Zalo - Hotline (24/24): 096.633.1010
🔹 Kênh Youtube: https://www.youtube.com/c/thuduchospital
🌏 Trang chủ cổng thông tin: https://benhvienthuduc.vn/
🩺 Tải ứng dụng đặt khám online tại: https://thuduc.page.link/N8f

Address

29 Phú Châu/Tam Phú/Thủ Đức
Ho Chi Minh City

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Khoa Răng Hàm Mặt - Bệnh Viện Thành Phố Thủ Đức posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Khoa Răng Hàm Mặt - Bệnh Viện Thành Phố Thủ Đức:

Share

Share on Facebook Share on Twitter Share on LinkedIn
Share on Pinterest Share on Reddit Share via Email
Share on WhatsApp Share on Instagram Share on Telegram

Category